Quyết định · UBND

Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Nam Khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/12/2016
Ngày có hiệu lực
19/12/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Nam khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 4. Những vấn đề UBND tỉnh thảo luận và quyết nghị
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh
  Điều 9. Quan hệ công tác của UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành với chính quyền cấp huyện
  Điều 12. Các loại công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành trong xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 15. Quy trình xử lý các báo cáo, đề án, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND tỉnh đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
  Điều 18. Các loại Chương trình công tác
  Điều 19. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ
  Điều 21. Phiên họp UBND tỉnh
  Điều 22. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 24. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 25. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
  Điều 26. Các hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 27. Cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với lãnh đạo các Sở, Ban, ngành
  Điều 28. Các cuộc làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với lãnh đạo địa phương
  Điều 29. Cuộc họp do thành viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 30. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc kiểm tra
  Điều 31. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 32. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 33. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 34. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 35. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 36. Quy định về tiếp khách
  Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 38. Đi công tác cơ sở
  Điều 39. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 41. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
  Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 44. Tổ chức tiếp công dân
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 45. Chế độ báo cáo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 46. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 47. Truyền thông tin trên mạng tin học
  Điều 48. Trách nhiệm thi hành
  Điều 49. Sửa đổi, bổ sung quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.