Quyết định · UBND
Quyết định 28/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Nam Khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 19/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 138/2016/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (01/10/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Nam khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Những vấn đề UBND tỉnh thảo luận và quyết nghị Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 9. Quan hệ công tác của UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành với chính quyền cấp huyện Điều 12. Các loại công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành trong xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 15. Quy trình xử lý các báo cáo, đề án, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND tỉnh đề xuất Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, Điều 18. Các loại Chương trình công tác Điều 19. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ Điều 21. Phiên họp UBND tỉnh Điều 22. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 24. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 25. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Điều 26. Các hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 27. Cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với lãnh đạo các Sở, Ban, ngành Điều 28. Các cuộc làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với lãnh đạo địa phương Điều 29. Cuộc họp do thành viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 30. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc kiểm tra Điều 31. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 32. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 33. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 34. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 35. Kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 36. Quy định về tiếp khách Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 38. Đi công tác cơ sở Điều 39. Đi công tác nước ngoài Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 44. Tổ chức tiếp công dân Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 45. Chế độ báo cáo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 46. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 47. Truyền thông tin trên mạng tin học Điều 48. Trách nhiệm thi hành Điều 49. Sửa đổi, bổ sung quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.