Quyết định · UBND
Quyết định 2874/2006/QĐ-UBND
Về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều chỉnh đối tượng . Điều 2. Phạm vi áp dụng. Điều 3. Đối tượng áp dụng. Điều 4. Phân loại đất để định giá các loại đất. Điều 5. Nguyên tắc phân vùng đất, phân hạng đất nông nghiệp ở nông thôn và phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất. Điều 6. Quản lý nhà nước về giá các loại đất. Điều 7. Điều chỉnh giá các loại đất. Chương II — GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 8. Giá các loại đất nông nghiệp. Điều 9. Giá đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại thương mại, khu du lịch, khu nghiệp công kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét bao gồm đất có vị trí: Điều 10. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thành phố Huế, thị trấn và trung tâm huyện lỵbao gồm các loại đất có vị trí: Điều 11. Giá các loại đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác công cụ thư viện không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại bụi gia đình, gia quản và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, thư viện, sản phẩm, xây dựng cơ sở xây dựng nhà tạo, con, nhà của gia đình cá nhân thuốc bảo vệ thực vật, phân phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề. Điều 12. Giá đất ở nông thôn . Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 14, Điều 15 Quyết định này. Điều 14. Giá đất ở nông thôn nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường giao thông khác đi từ thành phố thị trấn, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 1000 mét trở xuống, gắn vị trí đất được tính từ đường phân địa giới hành chính như sau: Điều 15. Quy định bổ sung về Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ từ 1000 mét trở lên có điều kiện đặc biệt thuận lợi về sản xuất kinh doanh gắn với vị trí đất như sau: Điều 16. Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị. Điều 17. Giá đất ở thành phố Huế. Điều 18. Giá đất ở thuộc thị trấn, trung tâm huyện ly. Điều 19. Đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; làm sản phẩm bằng cách sử dụng sản phẩm khoáng sản; làm sản phẩm bằng cách sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ họa; xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ và các công việc khác phục vụ sản xuất, kinh doanh: Điều 20. Giá đất để tham quan, khai thác khoáng sản; khai thác nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất liền liền có mặt tiếp giáp lớn nhất đã được định giá để tính toán. Điều 21. Xây dựng cơ sở trụ sở và xây dựng công trình nghiệp vụ được tính toán bằng giá đất ở. Điều 22. Đất sử dụng tại phòng quốc tế, an ninh; land use to plus target; đất làm cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất có công trình tự, nhà bảo tàng, nhà tồn tại, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không xây dựng mục kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán cho người lao động; đất tại nhà được sử dụng để xây dựng mục và các loại nhà khác Tiếp trên đất, xây dựng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở xà phòng tạo giống, con giống, xây dựng nhà kho, hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, bảo vệ thực vật, phân tích, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Điều 23. Giá đất ở thuộc các đường trục trong khu quy mô dân cư, khu đô thị mới và các đường phố còn lại của đô thị chưa được nêu trong phụ lục bảng giá đất tại Quyết định này được quy định như sau: Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Tổ chức thực hiện Điều 25. Người nào lợi ích chức năng, quyền hạn cố ý gây khó khăn và làm sai lệch hồ sơ về đất để xác định sai vị trí gây thất vọng cho ngân sách Nhà nước thúc đẩy sử dụng, tham ô tiền sử dụng đất và các khoản thu về đất thì theo độ vi phạm mà xử lý hành chính, gây thiệt hại cho Nhà nước an toàn gây tổn hại đã gây ra, tùy theo mức độ vi phạm mà lý trí cảnh báo là sự thật theo quy định của pháp luật. Điều 26. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Điều 27. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, trong phạm vi chức năng, quyền quản lý của mình cam chịu thi hành quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.