Quyết định · UBND
Quyết định 29/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 21/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 02/2015/TTLT-BNG-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (28/06/2015)
- 17/2014/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao (11/03/2014)
- 05/2012/TT-BNG — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (12/11/2012)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
- 225/2010/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (31/12/2010)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 33/2007/PL-UBTVQH11 — Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (20/04/2007)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý, vận động và sử dụng viện trợ PCPNN Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Công tác vận động, đàm phán viện trợ PCPNN Điều 5. Ký kết viện trợ PCPNN (Biên bản ghi nhớ hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN) Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 6. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 7. Cơ quan chủ trì thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN, nội dung thẩm định và các cơ quan được lấy ý kiến thẩm định. Điều 8. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN Điều 9. Thẩm định các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 10. Thẩm định các khoản viện trợ phi dự án và cứu trợ khẩn cấp Điều 11. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Điều 12. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC PCPNN Điều 13. Quy trình cho ý kiến cấp mới, gia hạn, bổ sung, sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN Điều 14. Quản lý hoạt động của các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh Lai Châu Điều 15. Xác nhận viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu ngân sách địa phương Điều 16. Hạch toán, kế toán, quyết toán các khoản viện trợ PCPNN Điều 17. Quản lý vốn đối ứng Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình hoạt động và sử dụng viện trợ PCPNN Điều 19. Quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 20. Sở Ngoại vụ Điều 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 22. Sở Tài chính Điều 23. Công an tỉnh Điều 24. Các cơ quan có liên quan Điều 25. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Khen thưởng Điều 27. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều 29. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.