Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 33/2007/PL-UBTVQH11

Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/04/2007
Ngày có hiệu lực
01/07/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (32)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (33 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Nội dung thỏa thuận quốc tế
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 5. Quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 7. Hình thức chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận quốc tế
  Điều 8. Ngôn ngữ của thỏa thuận quốc tế
Chương II — KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ
  Điều 9. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội
  Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội
  Điều 11. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
  Điều 12. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
  Điều 13. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 14. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 15. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh
  Điều 16. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh
  Điều 17. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức
  Điều 18. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức
  Điều 19. Hồ sơ lấy ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế
  Điều 20. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế
Chương III — THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
  Điều 21. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế
  Điều 22. Lưu trữ thỏa thuận quốc tế
  Điều 23. Sao lục thỏa thuận quốc tế
  Điều 24. Công bố thỏa thuận quốc tế
  Điều 25. Tổ chức triển khai thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 26. Sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thỏa thuận quốc tế
  Điều 27. Chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG, CƠ QUAN CẤP TỈNH VÀ CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA TỔ CHỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức
  Điều 30. Giám sát hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 31. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
  Điều 33. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.