Quyết định · UBND
Quyết định 29/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 240/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2020 (25/02/2021)
- 72/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương (31/12/2020)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (22/04/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 15/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (13/06/2014)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 05/2014/TT-BKHCN — Ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” (10/04/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc lựa chọn nhiệm vụ KHCN Điều 5. Tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có được từ nhiệm vụ KHCN Điều 6. Đề xuất, chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 7. Quản lý nhiệm vụ KHCN Chương II — CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 8. Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 10. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng tư vấn KHCN Điều 11. Tiêu chuẩn, cơ cấu và thành phần Hội đồng tư vấn KHCN Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ Điều 12. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh Điều 13. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh Điều 14. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 15. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 16. Mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn cấp tỉnh Điều 17. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 18. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 19. Thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 20. Thẩm định nội dung và dự toán kinh phí nhiệm vụ KHCN Điều 21. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ KHCN Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ Điều 22. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên A Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên B Điều 25. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 26. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN Điều 27. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 28. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN Điều 29. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KHCN Điều 30. Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 31. Những trường hợp nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu Điều 32. Thu hồi kinh phí đầu tư từ ngân sách Điều 33. Quyết toán, thanh lý hợp đồng Điều 34. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả nhiệm vụ KHCN Điều 35. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN Chương VI — TRIỂN KHAI ÁP DỤNG KẾT QUẢ Điều 36. Sử dụng kết quả của các nhiệm vụ KHCN Điều 37. Lựa chọn nhiệm vụ KHCN hỗ trợ triển khai ứng dụng Điều 38. Hỗ trợ triển khai ứng dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN Điều 39. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Chương VII — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ Điều 40. Trách nhiệm và quyền hạn của UBND cấp huyện và thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở Điều 41. Hội đồng tư vấn KHCN cấp cơ sở Điều 42. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 43. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 44. Xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 45. Quản lý nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở Điều 46. Trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.