Quyết định · UBND
Quyết định 29/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/10/2017
- Ngày có hiệu lực
- 16/10/2017
- Hết hiệu lực
- 16/06/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 11/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ (28/05/2024)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 23/2014/TT-BKHCN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (19/09/2014)
- 10/2014/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở Chương II — YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ Điều 4. Căn cứ đề xuất các nhiệm vụ Điều 5. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ Chương III — QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN Điều 7. Trình tự xác định nhiệm vụ Điều 8. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì và thẩm định nhiệm vụ Điều 9. Tài chính thực hiện nhiệm vụ Điều 10. Phê duyệt thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 11. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ Điều 12. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ Điều 13. Phương thức đánh giá, hồ sơ và nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ Điều 14. Đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và công nghệ Điều 15. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu Điều 16. Đăng ký, lưu giữ, công nhận và chuyển giao kết quả nhiệm vụ Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ Điều 21. Tổ chức thực hiện Phụ lục — HỆ THỐNG CÁC BIỂU MẪU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.