Thông tư · Bộ Y tế
Thông tư 29/2019/TT-BYT
quy định việc xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 75/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (20/06/2017)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 63/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (27/06/2013)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
Bố cục (62 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Đánh giá tác động thủ tục hành chính trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có chứa thủ tục hành chính
Điều 6. Kiểm soát ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
Điều 7. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Chương II — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI DO CHÍNH PHỦ TRÌNH
Điều 8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 9. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 10. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 11. Thẩm định nội bộ của Vụ Pháp chế đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 12. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định nội bộ của Vụ Pháp chế và trình Lãnh đạo bộ ký gửi thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 13. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và trình Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
Mục 2 — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 14. Đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật
Điều 15. Đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Chương III — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 16. Chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 17. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh về y tế của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội hằng năm
Điều 18. Chương trình công tác của Chính phủ hằng năm
Điều 19. Lập Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế hằng năm của Bộ Y tế
Điều 20. Theo dõi, điều chỉnh Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế hằng năm của Bộ Y tế
Điều 21. Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thi hành pháp luật liên quan đến việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Chương IV — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Điều 22. Thành lập Ban soạn thảo
Điều 23. Thành lập Tổ biên tập
Điều 24. Xây dựng đề cương sơ bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 25. Xin ý kiến đối với đề cương sơ bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 26. Xây dựng dự thảo chi tiết của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 27. Lấy ý kiến đối với dự thảo chi tiết văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 28. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính
Điều 29. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 30. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 31. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Vụ Pháp chế thẩm định, thẩm định nội bộ
Điều 32. Hồ sơ đề nghị thẩm định, thẩm định nội bộ văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 33. Tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định, thẩm định nội bộ
Điều 34. Tổ chức việc thẩm định, thẩm định nội bộ
Điều 35. Hội đồng tư vấn thẩm định, thẩm định nội bộ
Điều 36. Nội dung thẩm định
Điều 37. Cuộc họp thẩm định, thẩm định nội bộ
Điều 38. Báo cáo thẩm định, thẩm định nội bộ
Chương V — TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Lấy ý kiến Lãnh đạo Bộ về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 40. Hoàn thiện hồ sơ và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo, dự án văn bản quy phạm pháp luật
Điều 41. Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự thảo luật, pháp lệnh
Điều 42. Trình thông tư, thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Điều 43. Phát hành, đăng tải thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo
Điều 44. Xử lý sai sót, đính chính văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng sau khi ban hành
Chương VI — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI, THEO DÕI THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 45. Phân công trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 46. Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về y tế sau khi được ban hành
Điều 47. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 48. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật
Điều 49. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 50. Pháp điển hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 51. Theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 52. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về y tế
Chương VII — KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Điều 53. Bảo đảm nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 54. Kinh phí và việc lập dự trù kinh phí
Điều 55. Kinh phí nghiên cứu, đánh giá nhu cầu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 56. Sử dụng và thanh quyết toán kinh phí
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Đánh giá, đôn đốc công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 58. Khen thưởng
Điều 59. Đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, xử lý trách nhiệm trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế
Điều 60. Điều khoản tham chiếu
Điều 61. Hiệu lực thi hành
Điều 62. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.