Quyết định · UBND
Quyết định 29/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 14/11/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 18/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (27/10/2020)
- 24/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (28/12/2018)
- 35/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số mẫu về danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, khung, hộp và việc quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (14/11/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 06/2022/QH15 — Luật Thi đua, Khen thưởng (15/06/2022)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 3. Điều khoản thi hành Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Quy định chung về thi đua, khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA Điều 5. Hình thức, phạm vi, nội dung và thẩm quyền tổ chức phong trào thi đua Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc triển khai và tổ chức thực hiện phong trào thi đua Điều 7. Tổ chức ký kết giao ước thi đua Điều 8. Tổ chức Cụm, Khối thi đua của tỉnh Chương III — DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 9. Danh hiệu thi đua Điều 10. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Điều 11. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 12. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 13. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” Điều 15. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” Điều 17. Xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; “Ấp, khu phố văn hóa”; “Gia đình văn hóa” Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 18. Bằng khen Điều 19. Xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác Điều 20. Giấy khen Chương V — QUY TRÌNH, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, Điều 21. Quy trình xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 22. Thẩm quyền quyết định, trao tặng Điều 23. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thời gian đề nghị khen thưởng và giải quyết hồ sơ Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 24. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng Điều 25. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 26. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, doanh nghiệp, hợp tác xã; cấp huyện, cấp xã Điều 27. Chế độ họp Điều 28. Chế độ báo cáo Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 29. Lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng Chương VIII — QUY ĐỊNH MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; KHUNG, HỘP; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN KHEN THƯỞNG Điều 30. Mẫu bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Điều 31. Quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng Điều 32. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng cấp tỉnh Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.