Luật · Quốc hội
Luật 06/2022/QH15
Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/06/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (218)
- 01/2026/TT-BNG — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao (01/01/2026)
- 62/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ. (01/07/2025)
- 43/2024/TT-BCT — Thông tư Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và quy định về Hội đồng Sáng kiến đối với ngành Công Thương (31/12/2024)
- 01/2024/TT-BNG — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Ngoại giao (15/07/2024)
- 25/2024/NĐ-CP — Nghị định 25/2024/NĐ-CP quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú" (27/02/2024)
- 34/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (13/03/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (13/03/2026)
- 33/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng (25/02/2026)
- 07/2026/TT-BGDĐT — Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục (15/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng “Tỏa sáng Blouse trắng” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (12/02/2026)
- 08/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức chi tổ chức Giải báo chí thành phố, Giải báo chí chuyên đề và các Giải tuyên truyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/02/2026)
- 01/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên (04/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (27/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/01/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội (13/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền nhân rộng điển hình tiên tiến; Cuộc thi viết về điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt; Biên tập, xuất bản sách “Những bông hoa đẹp” thành phố Hà Nội (13/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (05/01/2026)
- 01/2026/TT-BNG — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao (01/01/2026)
- 01/2026/QĐ-TTg — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (01/01/2026)
- 143/2025/TT-BTС — Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/12/2025)
- 063/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (31/12/2025)
- 26/2025/NQ-HĐND — Quy định tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của tỉnh Đắk Lắk (24/12/2025)
- 057/2025/QĐ-UBND — Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau (21/12/2025)
- 322/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (18/12/2025)
- 108/2025/QĐ-UBND — Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (12/12/2025)
- 79/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức xét tặng, tôn vinh danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai" (12/12/2025)
- 33/2025/NQ-HĐND — Quy định việc chi tiền thưởng đối với các các giải thưởng, chuyên đề đặc thù của thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 44/2025/QĐ-UBND — Quy định chi tiết tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá", "Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (11/12/2025)
- 34/2025/NQ-HĐND — Về việc chi tiền thưởng Huân chương Độc lập cho gia đình có nhiều liệt sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/12/2025)
- 42/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đồng Nai" (10/12/2025)
- … và 188 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 44/2024/UBTVQH15 — Quy định về thi đua, khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (05/02/2002)
Bố cục (96 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Mục tiêu của thi đua, khen thưởng
Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 6. Danh hiệu thi đua
Điều 7. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 8. Các loại hình khen thưởng
Điều 9. Hình thức khen thưởng
Điều 10. Căn cứ xét khen thưởng
Điều 11. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 12. Hiện vật khen thưởng
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng
Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 16. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua
Điều 17. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 18. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
Điều 20. Danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình
Điều 21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 24. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 26. Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
Điều 27. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 28. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 29. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu
Điều 30. Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa
Điều 31. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Điều 32. Các danh hiệu thi đua khác
Chương III — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG
Điều 33. Huân chương
Điều 34. “Huân chương Sao vàng”
Điều 35. “Huân chương Hồ Chí Minh”
Điều 36. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
Điều 37. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
Điều 38. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
Điều 39. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
Điều 40. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
Điều 41. “Huân chương Quân công” hạng Ba
Điều 42. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
Điều 43. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba
Điều 45. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
Điều 46. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
Điều 47. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
Điều 48. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất
Điều 49. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì
Điều 50. “Huân chương Chiến công” hạng Ba
Điều 51. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
Điều 52. “Huân chương Dũng cảm”
Điều 53. “Huân chương Hữu nghị”
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
Điều 54. Huy chương
Điều 55. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
Điều 56. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
Điều 57. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
Điều 58. “Huy chương Hữu nghị”
Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Điều 59. Danh hiệu vinh dự nhà nước
Điều 60. Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
Điều 61. Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
Điều 63. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
Điều 64. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
Điều 65. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
Điều 67. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
Mục 4 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC”
Điều 68. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
Điều 69. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”
Điều 70. “Giải thưởng Nhà nước”
Mục 5 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG KỶ NIỆM CHƯƠNG, BẰNG KHEN, GIẤY KHEN
Điều 71. Kỷ niệm chương
Điều 72. Bằng khen
Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
Điều 75. Giấy khen
Điều 76. Hình thức bằng khen, giấy khen khác
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 77. Thẩm quyền của Chủ tịch nước
Điều 78. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 79. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 80. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
Điều 81. Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các hình thức khen thưởng khác
Điều 82. Thẩm quyền trao tặng
Mục 2 — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 83. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 84. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 85. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ, HỘ GIA ĐÌNH TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 86. Quyền của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
Điều 87. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
Điều 90. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Điều 91. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 93. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 94. Hiệu lực thi hành
Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 96. Khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.