Quyết định · UBND
Quyết định 2913/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 03/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 131/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (16/10/2013)
- 114/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật (03/10/2013)
- 99/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (29/08/2013)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Nội dung phối hợp Điều 5. Hình thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp Điều 9. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về sở hữu trí tuệ Điều 10. Phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm Điều 11. Phối hợp giải quyết đơn yêu cầu xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Điều 12. Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, báo cáo Điều 13. Phối hợp nâng cao năng lực xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 15. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.