Chỉ thị · UB

Chỉ thị 2942/1999/CT-UB

Về việc ban hành quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
03/11/1999
Ngày có hiệu lực
15/11/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (19 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên".
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn thực hiện những qui định ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15/11/1999. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — - Những quy định chung
  Điều 1. Tổ khuyến nông cơ sở (KNCS) là tổ chức sự nghiệp kinh tế, kỹ thuật do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) quyết định thành lập sau khi có sự thỏa thuận của trạm khuyến nông huyện (ở Thành phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
  Điều 2. Tổ KNCS chịu điều hành trực tiếp của UBND xã và chịu sự chỉ đạo quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm khuyến nông huyện (ở Thành Phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ là phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  Điều 3.
Chương II — : Những quy định cụ thể
  Điều 4. Tổ chức khuyến nông cơ sở:
  Điều 5. Nhiệm vụ của tổ KNCS.
  Điều 6. Tiêu chuẩn lựa chọn khuyến nông viên:
  Điều 7. Tuyển chọn khuyến nông viên chuyên trách hoặc không chuyên trách do Hội nghị khu dân cư giới thiệu đưa ra hội nghị liên tịch cấp xã gồm Đảng uỷ, UBND, các đoàn thể nhân dân, Trưởng khu dân cư thông qua; UBND xã quyết định công nhận. Riêng đối với khuyến nông viên chuyên trách, trước khi UBND xã ra quyết định công nhận phải có thoả thuận bằng văn bản của Trạm khuyến nông huyện (ở Thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và gửi quyết định lên UBND huyện, thành, thị. Đối với khuyến nông viên không chuyên trách ưu tiên các Trưởng khu dân cư tham gia.
  Điều 8. Khi khuyến nông viên chuyên trách và không chuyên trách 2 vụ liên tục (1 năm) xếp loại kết quả công tác loại C thì UBND xã ra quyết định bãi miễn. Riêng đối với khuyến nông viên chuyên trách, trước khi ra quyết định bãi miễn phải có thoả thuận bằng văn bản của Trạm khuyến nông huyện (ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
  Điều 9. Việc chi trả phụ cấp cho khuyến nông cơ sở dựa trên kết quả thực hiện công việc hàng tháng, hàng vụ. Giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc đánh giá xếp loại kết quả công tác của các khuyến nông viên.
  Điều 10. a. Mức phụ cấp hàng tháng cho khuyến nông viên chuyên trách được phân loại theo A, B, C. Đối với Tổ trường loại A là: 150.000/tháng; loại B là 120.000đ/tháng; loại C là 100.000đ/tháng.
  Điều 11. Trường hợp đặc biệt khuyến nông viên chuyên trách chưa đạt trình độ trung cấp nông lâm nghiệp được cử đi đào tạo cơ bản tại trường Trung học nông lâm nghiệp của tỉnh. Thời gian học 6 tháng chia 2 năm, mỗi năm 3 tháng. Trong thời gian khuyến nông viên chuyên trách được cử đi đào tạo theo chương trình này thì không được hưởng phụ cấp theo điều 10 mà được hưởng chế độ của cán bộ xã đi học theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
  Điều 12. Khuyến nông viên chuyên trách và không chuyên trách hàng năm được tham dự các lớp tập huấn theo các chương trình khuyến nông của tỉnh. Những ngày dự tập huấn được giữ nguyên mức phụ cấp và được hưởng chế độ tập huấn do cơ quan tổ chức tập huấn đài thọ.
  Điều 13. Các xã nhất thiết phải thành lập quỹ khuyến nông cơ sở. Quỹ này do UBND xã huy động từ các nguồn sau:
  Điều 14. a- UBND xã phải mở sổ sách quản lý riêng quĩ khuyến nông một cách chặt chẽ để chi cho các hoạt động khuyến nông và chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên không chuyên trách theo điểm b của điều 10 quy định này.
Chương III — -Tổ chức thực hiện
  Điều 15. Thủ trưởng các sơ, ban, ngành, cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện qui định này. Nội dung các văn bản đã ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thực hiện các điều 1, 2, 9, 11, điểm d của điều 13, điểm b của điều 14.
  Điều 16. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.