Quyết định · UBND

Quyết định 30/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/12/2010
Ngày có hiệu lực
11/12/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2477/QĐ-UB ngày 15/12/1994 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy trình phòng cháy chữa cháy rừng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc các BQL: Rừng phòng hộ đầu nguồn Thạch Nham, Rừng phòng hộ Khu Đông huyện Ba Tơ, Rừng phòng hộ Khu Tây huyện Ba Tơ, Rừng phòng hộ huyện Trà Bồng, Rừng phòng hộ huyện Minh Long, Rừng phòng hộ huyện Sơn Tây, Rừng phòng hộ huyện Tây Trà; Giám đốc các BQL Dự án cơ sở: Lâm nông nghiệp Đức Phổ, Lâm nông nghiệp Mộ Đức, Lâm nông nghiệp Bình Sơn, 661 Dung Quất, Lâm nông nghiệp Nghĩa Thọ - Nghĩa Sơn; Giám đốc BQL Dự án Lâm viên Thiên Ấn; Giám đốc các doanh nghiệp: Công ty Lâm nghiệp Sông Re, Công ty Lâm nghiệp Trà Tân, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tơ, Công ty Nông nghiệp 24/3, Lâm trường Trà Bồng và thủ trưởng các Sở ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Các hành vi bị cấm trong rừng, ven rừng
  Điều 4. Chính sách đối với người tham gia chữa cháy rừng
  Điều 5. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy rừng
  Điều 6. Trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng
Chương II — PHÒNG CHÁY RỪNG
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY RỪNG
    Điều 7. Các biện pháp phòng cháy rừng
    Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng
    Điều 9. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy đối với dự án trồng rừng
    Điều 10. Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng
  Mục 2 — DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
    Điều 11. Cấp dự báo, báo động và biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng
    Điều 12. Thông tin cấp dự báo cháy rừng
    Điều 13. Phân vùng trọng điểm cháy rừng
    Điều 14. Tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng
  Mục 3 — CÁC BIỆN PHÁP LÂM SINH PHÒNG CHÁY RỪNG
    Điều 15. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng
    Điều 16. Xây dựng đường băng cản lửa
    Điều 17. Các biện pháp làm giảm nguồn vật liệu cháy
    Điều 18. Xây dựng các hồ chứa nước
    Điều 19. Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy để phòng cháy rừng
    Điều 20. Các biện pháp phát hiện sớm điểm cháy rừng
Chương III — CHỮA CHÁY RỪNG
  Mục 1 — BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHỮA CHÁY RỪNG
    Điều 21. Yêu cầu chữa cháy rừng cháy.
    Điều 22. Kỹ thuật chữa cháy rừng
    Điều 23. Đảm bảo an toàn trong chữa cháy rừng
  Mục 2 — TỔ CHỨC CHỮA CHÁY RỪNG
    Điều 24. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng
    Điều 25. Phân cấp tổ chức chữa cháy rừng
    Điều 26. Chỉ huy chữa cháy rừng
    Điều 27. Huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
    Điều 28. Tổ chức lực lượng phối hợp chữa cháy rừng
    Điều 29. Theo dõi, cập nhật thông tin diễn biến cháy rừng
Chương IV — TỔ CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
  Điều 30. Tổ chức chỉ đạo, chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp
  Điều 31. Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành
  Điều 32. Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng cơ sở
Chương V — ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
  Điều 33. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng
  Điều 34. Sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng
  Điều 35. Ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
  Điều 36. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 37. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã
  Điều 40. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
  Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 42. Khen thưởng
  Điều 43. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.