Nghị định · Chính phủ
Nghị định 30/2012/NĐ-CP
Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/04/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2012
- Hết hiệu lực
- 15/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (25)
- 09/2015/TT-BTTTT — Quy định về quản lý, tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia (24/04/2015)
- 174/2014/TT-BTC — Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động đối với Ban Vận động và tiếp nhận tỉền, hàng cứu trợ trong các cuộc vận động quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, trợ giúp quốc tế do ủy ban Mặt trận Tổ quổc các cấp phát động (17/11/2014)
- 1912/QĐ-BNV — Về việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nghiên cứu Biển Đông (06/12/2013)
- 1257/QĐ-BNV — Về việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Vì sức khỏe tim mạch Việt Nam (11/11/2013)
- 02/2013/TT-BNV — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (10/04/2013)
- 26/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định (20/08/2019)
- 16/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (15/08/2019)
- 15/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (19/03/2019)
- 70/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi (25/10/2017)
- 30/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An (23/02/2017)
- 37/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu (12/10/2016)
- 45/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (02/08/2016)
- 27/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu (11/11/2015)
- 09/2015/TT-BTTTT — Quy định về quản lý, tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia (24/04/2015)
- 174/2014/TT-BTC — Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động đối với Ban Vận động và tiếp nhận tỉền, hàng cứu trợ trong các cuộc vận động quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, trợ giúp quốc tế do ủy ban Mặt trận Tổ quổc các cấp phát động (17/11/2014)
- 10/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, lao động tỉnh Ninh Bình (04/04/2014)
- 04/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (16/01/2014)
- 04/2014/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (14/01/2014)
- 1912/QĐ-BNV — Về việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nghiên cứu Biển Đông (06/12/2013)
- 1257/QĐ-BNV — Về việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Vì sức khỏe tim mạch Việt Nam (11/11/2013)
- 02/2013/TT-BNV — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (10/04/2013)
- 09/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định về phân công quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (10/04/2013)
- 11/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (03/04/2013)
- 01/2013/QĐ-UBND — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ huyện Củ Chi (11/01/2013)
- 01/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (07/01/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (47 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của quỹ Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ Điều 6. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP QUỸ Điều 8. Điều kiện thành lập quỹ Điều 9. Sáng lập viên thành lập quỹ Điều 10. Công dân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ Điều 11. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc yêu cầu của người hiến tặng tài sản thông qua hợp đồng ủy quyền Điều 12. Tài sản đóng góp thành lập quỹ Điều 13. Hồ sơ thành lập quỹ Điều 14. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ Điều 15. Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ Điều 16. Thẩm quyền giải quyết của thủ tục về quỹ Điều 17. Thu hồi giấy phép thành lập và con dấu của quỹ Điều 18. Thủ tục thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ Điều 19. Công bố việc thành lập quỹ Điều 20. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên Điều 21. Điều kiện để quỹ được hoạt động Điều 22. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ Chương III — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 23. Hội đồng quản lý quỹ Điều 24. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ Điều 25. Giám đốc quỹ Điều 26. Phụ trách kế toán của quỹ Điều 27. Ban Kiểm soát quỹ Điều 28. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê Điều 29. Thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ Điều 30. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ Chương IV — TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ Điều 31. Tài sản, tài chính của quỹ Điều 32. Nguồn thu của quỹ Điều 33. Sử dụng quỹ Điều 34. Chi hoạt động quản lý quỹ Điều 35. Quản lý tài sản, tài chính quỹ Chương V — HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; TẠM ĐÌNH CHỈ VÀ GIẢI THỂ QUỸ Điều 36. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ Điều 37. Tạm đình chỉ hoạt động quỹ Điều 38. Giải thể quỹ Điều 39. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm đình chỉ và giải thể quỹ Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ Điều 41. Khiếu nại, tố cáo Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 44. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 46. Hiệu lực thi hành Điều 47. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.