Quyết định · UBND

Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Về việc phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vạn Tường

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/07/2013
Ngày có hiệu lực
20/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vạn Tường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Quản lý KKT Dung Quất; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn; Chủ tịch UBND các xã: Bình Hải, Bình Hoà, Bình Phú, Bình Phước, Bình Trị và Giám đốc Ban Quản lý Phát triển đô thị Vạn Tường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Phạm vi ranh giới quản lý
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VẠN TƯỜNG
  Mục 1 — QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ VẠN TƯỜNG
    Điều 5. Quy hoạch sử dụng đất đô thị vạn tường (tỷ lệ 1/2000)
  Mục 2 — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐÔ THỊ HIỆN HỮU
    Điều 6. Các Khu đô thị hiện hữu
    Điều 7. Các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc
    Điều 8. Quy định chung về trình tự đầu tư xây dựng chỉnh trang trong khu đô thị hiện hữu
    Điều 9. Quy định đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết 1/500
    Điều 10. Quy định quản lý các công trình bảo tồn
    Điều 11. Các khu vực cấm xây dựng
    Điều 12. Quy định về an toàn, vệ sinh môi trường khi cải tạo phá dỡ công trình
    Điều 13. Bố trí, tổ chức và đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật
  Mục 3 — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI KHU ĐÔ THỊ MỚI
    Điều 14. Các chỉ tiêu về kiến trúc, quy hoạch đối với từng khu vực đô thị
    Điều 15. Quy định chung về trình tự đầu tư xây dựng, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường khi đầu tư xây dựng trong Khu đô thị mới
    Điều 16. Bố trí, tổ chức và đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật
  Mục 4 — ĐỐI VỚI CÁC TRỤC ĐƯỜNG TUYẾN PHỐ CHÍNH
    Điều 17. Các trục đường đô thị
    Điều 18. Quy hoạch, lập thiết kế đô thị cho các trục đường, tuyến phố chính
    Điều 19. Kế hoạch ưu tiên cải tạo chỉnh trang, nâng cấp các tuyến hạ tầng kỹ thuật dọc theo các trục đường, tuyến phố chính hiện hữu
    Điều 20. Quy định quản lý kiến trúc, quy hoạch các trục đường, tuyến phố chính
  Mục 5 — ĐỐI VỚI KHU VỰC TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH - CHÍNH TRỊ
    Điều 21. Các khu cơ quan hành chính - chính trị phải đáp ứng
  Mục 6 — ĐỐI VỚI KHU VỰC CẢNH QUAN TRONG ĐÔ THỊ, KHU DU LỊCH SINH THÁI
    Điều 22. Các khu công viên cây xanh trong đô thị
    Điều 23. Quy định quản lý về cây trồng
    Điều 24. Quản lý hệ thống công viên, sông, hồ cảnh quan
    Điều 25. Khu du lịch sinh thái
  Mục 7 — ĐỐI VỚI KHU VỰC BẢO TỒN
    Điều 26. Quy định quản lý đối với các khu vực, công trình bảo tồn trong đô thị
    Điều 27. Phát huy giá trị văn hoá, lịch sử các khu vực, công trình bảo tồn
  Mục 8 — ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ CAO
    Điều 28. Các quy định đối với khu công nghệ cao.
    Điều 29. Hành lang cách ly
  Mục 9 — ĐỐI VỚI KHU DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN, AN NINH QUỐC PHÒNG
    Điều 30. Quy định đối với các khu vực an ninh quốc phòng
    Điều 31. Khu dự trữ phát triển tương lai, dự trữ phát triển Quốc phòng, an ninh.
Chương III — QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
  Mục 1 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
    Điều 32. Quy định mật độ xây dựng và các chỉ tiêu khác trong các khuôn viên
    Điều 33. Quy định cụ thể đối với các công trình điểm nhấn
    Điều 34. Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu công trình
  Mục 2 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
    Điều 35. đối với các Khu chung cư mới
    Điều 36. đối với Nhà ở riêng lẻ dân tự xây
    Điều 37. Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố), các công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ
  Mục 3 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
    Điều 38. Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
    Điều 39. Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm
Chương IV — QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
  Điều 40. Quy định đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi, đường bộ
  Điều 41. Quy định đối với hệ thống đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu, cột đèn, quảng cáo
  Điều 42. Quy định đối với công trình nhà tang lễ, nghĩa trang, hệ thống các trạm xăng dầu đô thị
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
  Điều 45. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 46. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
  Điều 47. Trách nhiệm của Sở Công thương
  Điều 48. Trách nhiệm của các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan
  Điều 49. Trách nhiệm của UBND huyện Bình Sơn, UBND các xã và Ban Quản lý Phát triển đô thị Vạn Tường
  Điều 50. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng, cộng đồng dân cư trong đô thị Vạn Tường
  Điều 51. Các quy định khác
  Điều 52. Ấn hành và lưu trữ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.