Thông tư · Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 11/12/2014
- Hết hiệu lực
- 01/05/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 08/2019/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (08/03/2019)
- 35/2011/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (28/11/2014)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 106/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (20/12/2012)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng Điều 5. Nghĩa vụ của các cá nhân, tập thể được tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Phong trào thi đua Điều 7. Các danh hiệu thi đua Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua Chính phủ” Điều 16. Đăng ký danh hiệu thi đua Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 17. Các hình thức khen thưởng do Bộ trình cấp trên quyết định Điều 18. Các hình thức khen thưởng của Ngành Điều 19. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp nhà nước Điều 20. Bằng khen của Bộ trưởng dịp tổng kết năm Điều 21. Bằng khen của Bộ trưởng theo chuyên đề hoặc khen đột xuất Điều 22. Bằng khen của Bộ trưởng theo lĩnh vực Điều 23. Tiêu chuẩn Giấy khen của thủ trưởng các đơn vị Điều 24. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội” Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH KHEN, HỒ SƠ, Điều 25. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 26. Tuyến trình khen thưởng Điều 27. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 28. Trình tự bình xét các danh hiệu thi đua, đề nghị các hình thức khen thưởng Điều 29. Lễ trao tặng Chương V — HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ Điều 30. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp Điều 31. Hội đồng Thi đua khen thưởng các cấp Điều 32. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp Điều 33. Tổ chức nhân sự làm công tác thi đua, khen thưởng Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 34. Nguồn và mức trích quỹ thi đua khen thưởng Điều 35. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Điều 36. Nguyên tắc chi thưởng Chương VII — LƯU TRỮ HỒ SƠ, LẬP BÁO CÁO, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ Điều 37. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng Điều 38. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng Điều 39. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng Điều 40. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo Điều 41. Hủy quyết định, thu hồi tiền và hiện vật khen thưởng Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành Điều 43. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.