Thông tư · Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/03/2019
Ngày có hiệu lực
01/05/2019
Hết hiệu lực
15/02/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (45 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, CÁC DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 3. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 4. Trách nhiệm tổ chức triển khai phong trào thi đua
  Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị (bộ phận) làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp
  Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí, xuất bản thuộc Bộ
  Điều 7. Đăng ký các danh hiệu thi đua
  Điều 8. Các danh hiệu thi đua
  Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
  Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”
  Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
  Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
  Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”
Chương III — CÁC HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 16. Các hình thức khen thưởng
  Điều 17. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp nhà nước
  Điều 18. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng đối với cá nhân
  Điều 19. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng đối với tập thể
  Điều 20. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực
  Điều 21. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng dịp kỷ niệm ngày thành lập năm tròn (10 năm) của đơn vị
  Điều 22. Tiêu chuẩn Giấy khen của thủ trưởng các đơn vị
  Điều 23. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 24. Tuyến trình khen thưởng
    Điều 25. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 26. Hiệp y khen thưởng
    Điều 27. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng và thông báo kết quả khen thưởng
    Điều 28. Quy trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Mục 2 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 29. Thẩm quyền quyết định
    Điều 30. Tổ chức trao tặng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
  Điều 31. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
  Điều 32. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở
  Điều 33. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 34. Quỹ, nguồn hình thành và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 35. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 36. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 37. Nguyên tắc tính tiền thưởng
  Điều 38. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
Chương VII — LƯU TRỮ HỒ SƠ, BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 39. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
  Điều 40. Chế độ báo cáo
  Điều 41. Thanh tra, kiểm tra
  Điều 42. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Điều khoản tham chiếu
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.