Quyết định · UBND

Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/08/2023
Ngày có hiệu lực
01/09/2023
Hết hiệu lực
31/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (61 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố
  Điều 4. Những vấn đề UBND thành phố thảo luận và biểu quyết
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND thành phố
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND thành phố
  Điều 9. Quan hệ công tác của UBND thành phố với các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa Chủ tịch UBND thành phố với Phó Chủ tịch UBND thành phố và giữa các Phó Chủ tịch UBND thành phố với nhau
  Điều 11. Quan hệ công tác của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND thành phố với các sở, cơ quan thuộc UBND thành phố
  Điều 12. Quan hệ công tác giữa Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND thành phố với chính quyền địa phương
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 13. Các loại công việc trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 14. Hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong giải quyết công việc của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố trong việc xử lý hồ sơ trình của các cơ quan, đơn vị
  Điều 17. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 18. Quy trình xử lý hồ sơ, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 19. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND thành phố đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
  Điều 20. Các loại chương trình công tác
  Điều 21. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  Điều 22. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
  Điều 23. Thực hiện chương trình công tác
  Điều 24. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ VÀ CÁC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP, BUỔI LÀM VIỆC CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
  Điều 25. Phiên họp UBND thành phố
  Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố
  Điều 27. Thành phần dự phiên họp UBND thành phố
  Điều 28. Trình tự phiên họp UBND thành phố
  Điều 29. Biên bản và Thông báo kết luận phiên họp UBND thành phố
  Điều 30. Thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố
  Điều 31. Cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch UBND thành phố và các Phó Chủ tịch UBND thành phố (sau đây viết tắt là cuộc họp giao ban)
  Điều 32. Các nội dung báo cáo tại cuộc họp giao ban
  Điều 33. Biên bản và Thông báo kết luận cuộc họp giao ban
  Điều 34. Các hội nghị của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 35. Cuộc họp, buổi làm việc của Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 36. Cuộc họp do thành viên UBND thành phố được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 37. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, buổi làm việc của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ DO UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ GIAO
  Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 40. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 41. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 42. Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố tiếp khách trong nước
  Điều 43. Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố tiếp khách nước ngoài
  Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở
  Điều 45. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 47. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố
  Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
  Điều 49. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND thành phố
  Điều 50. Trách nhiệm của Trưởng Ban tiếp công dân thành phố
  Điều 51. Tổ chức tiếp dân
Chương IX — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 52. Chế độ báo cáo của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và các thành viên UBND thành phố
  Điều 53. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 54. Báo cáo tại phiên họp UBND thành phố
  Điều 55. Thông tin về hoạt động của UBND thành phố cho Nhân dân
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 56. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của UBND thành phố
  Điều 57. Tổ chức thực hiện
  Điều 58. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.