Quyết định · UB

Quyết định 3020/2004/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/08/2004
Ngày có hiệu lực
04/08/2004
Hết hiệu lực
09/06/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 1157/QĐ-UB ngày 12 tháng 3 năm 2001 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này được bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NGUYÊN TẮC, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC
  Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Chủ tịch).
  Điều 4. Phạm vi giải quyết các công việc của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Phó Chủ tịch) và mối quan hệ công tác giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch.
  Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch chỉ định trong từng trường hợp cụ thể.
  Điều 6. Phạm vi giải quyết của Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, địa phương).
  Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên – Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là thủ trưởng các cơ quan địa phương).
  Điều 9. Thủ tục gởi công văn, tờ trình giải quyết công việc.
  Điều 10. Các loại chương trình công tác:
  Điều 11. Trình tự lập chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
  Điều 12. Công tác chuẩn bị các đề án.
Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA CHỦ TỊCH
  Điều 13. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Chủ tịch
  Điều 14. Văn phòng Ủy ban nhân dân chuẩn bị phiếu trình.
  Điều 15. Xử lý phiếu trình và thông báo kết quả.
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN
  Điều 16. Chuẩn bị và triệu tập họp
  Điều 17. Thành phần dự họp Ủy ban nhân dân
  Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân
  Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân
Chương V — BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN
  Điều 20. Thời hạn ban hành
  Điều 21. Thẩm quyền ký các văn bản
  Điều 22. Công bố văn bản
Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT
  Điều 23. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, Nghị định của chính phủ; các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 24. Tiếp dân và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
Chương VII — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN
  Điều 25. Công tác báo cáo, thông tin.
  Điều 26. Làm việc với cơ sở
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI
  Điều 27. Tiếp khách nước ngoài
  Điều 28. Đi công tác, tham quan nước ngoài
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
  Điều 29. Bản quy chế này được tập thể Ủy ban nhân dân thảo luận biểu quyết. Những vấn đền cần thay đổi, bổ sung phải được tổ chức lấy ý kiến của tập thể Ủy ban nhân dân. Chánh văn phòng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cá nhân, đơn vị thực hiện Quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.