Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 31/1998/QĐ-TTg
Về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/02/1998
- Ngày có hiệu lực
- 25/02/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (6)
- 355/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (27/03/2001)
- 661/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên tham gia Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (21/06/1999)
- 355/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (27/03/2001)
- 661/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên tham gia Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (21/06/1999)
- 116/1998/QĐ-TTg — Về việc thành lập Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế (08/07/1998)
- 118/1998/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (08/07/1998)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (7 điều)
Điều 1. Thành lập Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, gồm các thành viên sau đây: Điều 2. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây: Điều 3. Ngoài Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, tổ chức bộ máy của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế bao gồm: Điều 4. Thành lập ở các Bộ, ngành liên quan bộ phận chuyên trách đảm nhận các công việc của Việt Nam gia nhập và hoạt động trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực có liên quan đến Bộ, ngành đó. Điều 5. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký. Điều 7. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.