Quyết định · BCN

Quyết định 31/2006/QĐ-BCN

Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/09/2006
Ngày có hiệu lực
06/10/2006
Hết hiệu lực
15/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN ngày 09 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
  Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Bộ Công nghiệp
  Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Sở Công nghiệp
  Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực
  Điều 7. Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực
  Điều 8. Tập huấn, sát hạch Kiểm tra viên điện lực
  Điều 9. Thẩm quyền cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực
  Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực
  Điều 11. Mẫu thẻ và thời hạn sử dụng thẻ Kiểm tra viên điện lực
  Điều 12. Trách nhiệm của Kiểm tra viên điện lực
Chương III — KIỂM TRA VÀ LẬP BIÊN BẢN KIỂM TRA
  Điều 13. Hình thức kiểm tra
  Điều 14. Nguyên tắc kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện
  Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện
  Điều 16. Biên bản kiểm tra
  Điều 17. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
  Điều 18. Nội dung và phương pháp kiểm tra hoạt động điện lực
  Điều 19. Nội dung và phương pháp kiểm tra sử dụng điện
  Điều 20. Kiểm tra phát hiện có hành vi trộm cắp điện
  Điều 21. Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng
Chương IV — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
  Điều 22. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
  Điều 23. Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
  Điều 24. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
  Điều 25. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên bán điện
  Điều 26. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên mua điện
  Điều 27. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp có hành vi bán sai giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định
  Điều 28. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp trộm cắp điện
Chương V — QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN
  Điều 29. Hồ sơ và tang vật, phương tiện vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện
  Điều 30. Trình tự tiếp nhận, lưu giữ hồ sơ xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện
  Điều 31. Quản lý hồ sơ vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực
  Điều 33. Trách nhiệm của Sở Công nghiệp
  Điều 34. Chế độ báo cáo
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.