Quyết định · BCN
Quyết định 42/2002/QĐ-BCN
Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/10/2002
- Ngày có hiệu lực
- 24/10/2002
- Hết hiệu lực
- 06/10/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 23/2003/QĐ-UB — V/v Thành lập Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện tỉnh Bình Phước (19/03/2003)
- 1107/2002/QĐ-UB — Thành lập hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện tỉnh Hà Tây (25/12/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 45/2001/NĐ-CP — Về hoạt động điện lực và sử dụng điện. (02/08/2001)
- 74/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp (01/11/1995)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 96/NL-GSĐN ngày 26 tháng 01 năm 1988 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng ban hành "Quy trình xử lý vi phạm sử dụng điện" và Quyết định số 06/NL-GSĐN ngày 08 tháng 01 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng ban hành "Quy trình xử lý vi phạm cung ứng điện". Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Quyền kiểm tra cung ứng, sử dụng điện Điều 3. Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Bộ Công nghiệp Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra viên điện lực Sở công nghiệp. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực của các doanh nghiệp kinh doanh bán điện. Điều 8. Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực Điều 9. Bồi dưỡng, kiểm tra, sát hạch Kiểm tra viên điện lực Điều 10. Thẩm quyền cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp thẻ và thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực Điều 12. Mẫu thẻ và thời hạn sử dụng thẻ Kiểm tra viên điện lực Điều 13. Trách nhiệm pháp lý của Kiểm tra viên điện lực Điều 14. Trách nhiệm của Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp và Sở công nghiệp Điều 15. Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện Điều 16. Các hành vi vi phạm hành chính và hình sự trong cung ứng và sử dụng điện được xử lý theo các quy định của pháp luật. Điều 17. Hình thức kiểm tra cung ứng, sử dụng điện Điều 18. Thủ tục kiểm tra cung ứng, sử dụng điện Điều 19. Biên bản kiểm tra Điều 20. Nội dung biên bản kiểm tra cung ứng điện Điều 21. Nội dung biên bản kiểm tra sử dụng điện Điều 22. Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng Điều 23. Trình tự xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện Điều 24. Nguyên tắc xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện Điều 25. Xử lý hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện sinh hoạt Điều 26. Xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế của bên bán điện Điều 27. Xử lý hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế của bên mua điện Điều 28. Phương pháp xác định điện năng bồi thường và tiền bồi thường đối với các hành vi trộm cắp điện. Điều 29. Ngừng cấp điện do vi phạm sử dụng điện Điều 30. Hồ sơ và chứng cứ vi phạm cung ứng, sử dụng điện Điều 31. Trình tự tiếp nhận, lưu giữ hồ sơ xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện Điều 32. Quản lý hồ sơ vi phạm cung ứng, sử dụng điện Điều 33. Chế độ báo cáo Điều 34. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc kiểm tra và xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện được khen thưởng. Người có quyền kiểm tra và xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện mà có hành vi sách nhiễu, dung túng, thông đồng, bao che hành vi vi phạm, trì hoãn việc xử lý, xử lý không chính xác, không đúng thẩm quyền thì tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 35. Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp và các Sở công nghiệp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 36. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng, sử dụng điện phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết. Phụ lục 1 — MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC Phụ lục — SỐ 2 Phụ lục — SỐ 3
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.