Quyết định · BCN

Quyết định 42/2002/QĐ-BCN

Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/10/2002
Ngày có hiệu lực
24/10/2002
Hết hiệu lực
06/10/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 96/NL-GSĐN ngày 26 tháng 01 năm 1988 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng ban hành "Quy trình xử lý vi phạm sử dụng điện" và Quyết định số 06/NL-GSĐN ngày 08 tháng 01 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng ban hành "Quy trình xử lý vi phạm cung ứng điện".
Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Quyền kiểm tra cung ứng, sử dụng điện
Điều 3. Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Bộ Công nghiệp
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra viên điện lực Sở công nghiệp.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực của các doanh nghiệp kinh doanh bán điện.
Điều 8. Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực
Điều 9. Bồi dưỡng, kiểm tra, sát hạch Kiểm tra viên điện lực
Điều 10. Thẩm quyền cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp thẻ và thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực
Điều 12. Mẫu thẻ và thời hạn sử dụng thẻ Kiểm tra viên điện lực
Điều 13. Trách nhiệm pháp lý của Kiểm tra viên điện lực
Điều 14. Trách nhiệm của Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp và Sở công nghiệp
Điều 15. Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện
Điều 16. Các hành vi vi phạm hành chính và hình sự trong cung ứng và sử dụng điện được xử lý theo các quy định của pháp luật.
Điều 17. Hình thức kiểm tra cung ứng, sử dụng điện
Điều 18. Thủ tục kiểm tra cung ứng, sử dụng điện
Điều 19. Biên bản kiểm tra
Điều 20. Nội dung biên bản kiểm tra cung ứng điện
Điều 21. Nội dung biên bản kiểm tra sử dụng điện
Điều 22. Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng
Điều 23. Trình tự xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện
Điều 24. Nguyên tắc xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện
Điều 25. Xử lý hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện sinh hoạt
Điều 26. Xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế của bên bán điện
Điều 27. Xử lý hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế của bên mua điện
Điều 28. Phương pháp xác định điện năng bồi thường và tiền bồi thường đối với các hành vi trộm cắp điện.
Điều 29. Ngừng cấp điện do vi phạm sử dụng điện
Điều 30. Hồ sơ và chứng cứ vi phạm cung ứng, sử dụng điện
Điều 31. Trình tự tiếp nhận, lưu giữ hồ sơ xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện
Điều 32. Quản lý hồ sơ vi phạm cung ứng, sử dụng điện
Điều 33. Chế độ báo cáo
Điều 34. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc kiểm tra và xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện được khen thưởng. Người có quyền kiểm tra và xử lý vi phạm cung ứng, sử dụng điện mà có hành vi sách nhiễu, dung túng, thông đồng, bao che hành vi vi phạm, trì hoãn việc xử lý, xử lý không chính xác, không đúng thẩm quyền thì tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Cục kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp và các Sở công nghiệp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Điều 36. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng, sử dụng điện phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.
Phụ lục 1 — MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
Phụ lục  — SỐ 2
Phụ lục  — SỐ 3

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.