Quyết định · UBND
Quyết định 31/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 08/10/2011
- Hết hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 42/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (19/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 94/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. (29/06/2011)
- 121/2010/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (30/12/2010)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 141/2007/TT-BTC — Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (30/11/2007)
- 123/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (27/07/2007)
- 120/2005/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (30/12/2005)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các khu Công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Quảng Nam, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Điều 3. Xác định giá các loại đất theo mục đích sử dụng đất thuê Điều 4. Một số trường hợp phải xác định lại giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; xác định khu vực, vị trí đất để quyết định đơn giá thuê đất Điều 5. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Đơn giá thuê đất cụ thể theo từng địa bàn, lĩnh vực Điều 7. Đơn giá thuê mặt nước Điều 8. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Điều 9. Thời điểm xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Điều 10. Luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Quy định chuyển tiếp Điều 12. Xử lý đối với các trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Điều 13. Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và các nội dung khác liên quan. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.