Quyết định · UBND
Quyết định 31/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 28/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 30/2014/TT-BTNMT — Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (02/06/2014)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Việc ban hành Quyết định thu hồi đất và không ban hành Quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư Điều 4. Căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 5. Lập và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luât Đất đai. Điều 6. Lập danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai Điều 7. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 8. Quyết định thu hồi đất và thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 9. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 10. Cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 11. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để thực hiện dự án đầu tư Điều 12. Thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 13. Triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để thực hiện dự án đầu tư Điều 14. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư Điều 15. Ban hành quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư Điều 16. Tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư Điều 17. Xử lý đối với trường hợp khiếu nại việc thu hồi đất quy định tại Khoản 6 Điều 17 Nghị định số 43 để thực hiện dự án đầu tư Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 18. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất Điều 19. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 20. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 21. Bàn giao đất để thực hiện dự án đầu tư Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp Điều 23. Triển khai tổ chức thực hiện Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.