Quyết định · UBND
Quyết định 31/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản điện tử và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/07/2020
- Ngày có hiệu lực
- 25/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 02/2019/TT-BNV — Quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử (24/01/2019)
- 39/2017/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (15/12/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản điện tử và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Định dạng văn bản điện tử Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Điều 6. Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử Điều 7. Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử Điều 8. Nội dung và yêu cầu thông tin của văn bản điện tử Chương II — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ Điều 9. Tiếp nhận, xử lý văn bản đến Điều 10. Soạn thảo, ban hành văn bản đi Điều 11. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử Điều 12. Quản lý, lưu trữ văn bản điện tử Chương III — THEO DÕI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO CHO CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 13. Nội dung, quy trình cập nhật thông tin giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, đơn vị Điều 14. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Điều 15. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Điều 16. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.