Quyết định · UBND
Quyết định 31/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 11/05/2021
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 32/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (18/07/2022)
- 32/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (18/07/2022)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 14/2018/TT-BNV — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (03/12/2018)
- 09/2017/TT-BNV — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (29/12/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 34/2007/PL-UBTVQH11 — Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (20/04/2007)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Điều khoản thi hành Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Thôn, tổ dân phố Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố Điều 6. Hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 7. Thẩm quyền quyết định và thời gian đề nghị thành lập mới, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố; ghép khu vực dân cư mới hình thành vào thôn, tổ dân phố Điều 8. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 9. Điều kiện sáp nhập, giải thể; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố Điều 10. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 11. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 14. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 15. Tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 16. Nguyên tắc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 17. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 18. Tổ chức ngày bầu cử, kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu, báo cáo kết quả bầu cử và bầu cử lại Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 19. Công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 20. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 21. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 22. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách cấp xã đảm bảo. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.