Quyết định · UBND
Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 74/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (30/12/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 07/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (05/04/2019)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 12/2019/TT-BNV — quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (04/11/2019)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng Điều 6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 7. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Điều 9. Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Bình Dương” Điều 10. Bức trướng của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 11. Giấy khen Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, khen thưởng tổng kết công tác hàng năm Chương IV — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, THẨM QUYỀN Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 15. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn Điều 16. Thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 17. Trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng Điều 18. Tuyến trình khen thưởng Điều 19. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng Điều 20. Tổ chức cụm, khối thi đua Điều 21. Thủ tục, hồ sơ khen thưởng Điều 22. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương V — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC TRÍCH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ Điều 23. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 24. Nội dung chi thi đua, khen thưởng Điều 25. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 26. Mức chi tiền thưởng Điều 27. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng Điều 28. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích Điều 29. Xử lý vi phạm Điều 30. Khiếu nại, tố cáo Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.