Quyết định · UB
Quyết định 32/2001/QĐ-UB
Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/04/2001
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội nông dân (BHXHND) Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1210/1998/QĐ-UB ngày 30/7/1998 của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An, Giám đốc Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đối tượng tham gia BHXHND chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — Những quy định chung Điều 1. Bảo hiểm xã hội nông dân (BHXHND) là loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc, nhằm góp phần đảm bảo vật chất, ổn định đời sống cho gia đình và người tham gia BHXHND khi hết tuổi lao động và khi qua đời. Điều 2. Điều lệ này quy định các chế độ được hưởng, bao gồm: Điều 3. Đối tượng tham gia BHXHND là những người trong độ tuổi lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và lao động trong các hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp tư nhân (DNTN) dưới 10 lao động và các đối tượng khác (không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc) thường trú tại Nghệ An tự nguyện tham gia đóng BHXHND. Điều 4. Quỹ Bảo hiểm xã hội nông dân chủ yếu do người lao động tham gia đóng góp. Quỹ được quản lý thống nhất, hạch toán độc lập theo chế độ tài chính Nhà nước, tự cân đối thu - chi, được UBND tỉnh hỗ trợ và bảo hộ quá trình hoạt động khi có những biến động lớn (thay đổi tiền tệ hoặc do lạm phát, thiên tai, địch hoạ) xẩy ra. Điều 5. Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện tham gia đóng góp BHXH của người lao động, mức hưởng tuỳ thuộc vào mức đóng và thời gian đóng BHXH. Điều 6. Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An là một đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức thành hệ thống BHXHND 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Chương II — Quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Điều 7. Quỹ BHXHND được hình thành từ các nguồn sau: Điều 8. Điều 9. Để khuyến khích người lao động tuổi đời đã trên 45 (nam), 40 (nữ), tính trong thời điểm từ năm 2000 - 2002 được tham gia BHXHND, mức đóng hàng tháng tối thiểu như sau: Điều 10. Bảo hiểm xã hội nông dân khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội, kinh tế tập thể (HTX, DNTN, chủ trang trại thuê mướn lao động) đóng góp thêm cho lao động thuộc đơn vị mình, số tiền đóng thêm do đơn vị quyết định. Điều 11. Quỹ Bảo hiểm xã hội nông dân chủ yếu dùng để chi trả các chế độ BHXHND. Tiền đầu tư sinh lãi được trích một phần để chi phí quản lý sự nghiệp BHXHND theo đề nghị của Hội đồng quản lý BHXHND. Điều 12. Quỹ BHXHND được thực hiện các biện pháp để bảo tồn và tăng trưởng quỹ bằng mua tín phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm. Việc dùng quỹ đầu tư kinh doanh, liên doanh, mua cổ phiếu ở các công ty cổ phần, phải có đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ được hưởng chính sách giảm, miễn thuế theo quy định của pháp luật. Chương III — Các chế độ Bảo hiểm xã hội nông dân Điều 13. Chế độ hưu Điều 14. Chế độ trợ cấp 1 lần. Điều 15. Chế độ tuất. Chương IV — Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội Điều 16. Việc thành lập Hội đồng quản lý BHXHND, BHXHND tỉnh, BHXHND cấp huyện và bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. Điều 17. Hội đồng quản lý BHXHND chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh. Điều 18. Tổ chức Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội đồng quản lý BHXHND, do Giám đốc BHXHND Nghệ An trực tiếp quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tham gia BHXHND về mọi hoạt động BHXHND. Điều 19. Bảo hiểm xã hội nông dân các cấp được UBND cùng cấp tạo điều kiện bố trí nơi làm việc hoặc hỗ trợ kinh phí để xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm trang thiết bị làm việc ban đầu; hỗ trợ kinh phí chi trả lương cho cán bộ chuyên trách trong biên chế được giao và một phần chi phí quản lý cho các hoạt động sự nghiệp BHXHND (tối đa là 3 năm từ 2001 - 2003), riêng cán bộ BHXH cấp xã được ngân sách xã hỗ trợ 3 năm đầu theo mức lương tối thiểu. Điều 20. Hội nông dân, người đại diện quyền lợi của người tham gia BHXHND thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động BHXHND và phát huy vai trò tuyên truyền, vận động nông dân tham gia BHXH. Chương V — Quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia Bảo hiểm xã hội nông dân Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của người tham gia BHXHND: Điều 22. Cơ quan BHXHND có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Chương VI — Giải quyết tranh chấp Điều 23. Khi xẩy ra tranh chấp giữa người tham gia BHXHND với cơ quan BHXHND thì giải quyết theo luật pháp Nhà nước. Điều 24. Người tham gia đóng BHXHND và hưởng trợ cấp hưu bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam. Hết thời hạn giam, người tham gia BHXHND được tiếp tục đóng BHXHND hoặc tiếp tục hưởng trợ cấp theo quy định. Điều 25. Người hưởng BHXHND bị chấm dứt khi phát hiện có sự giả mạo sữa chữa hồ sơ để hưởng chế độ hoặc ra nước ngoài ở lại bất hợp pháp. Ngoài việc chấm dứt quyền hưởng chế độ BHXHND, người giả mạo, sửa chữa hồ sơ còn phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã hưởng sai chế độ vào quỹ BHXHND và tuỳ thuộc mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 26. Những người tham gia BHXHND theo Điều lệ tạm thời BHXHND (30/7/1998) nay chuyển sang thực hiện theo quy định của Điều lệ này. Chương VII — Điều khoản thi hành Điều 27.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.