Quyết định · UBND

Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2016-2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/06/2017
Ngày có hiệu lực
30/06/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (49 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/6/2017 và thay thế Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 12. Các loại chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 15. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 20. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 22. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 23. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc.
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 27. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 31. Phạm vi kiểm tra
  Điều 32. Phương thức kiểm tra
  Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 36. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 41. Tổ chức tiếp công dân và trách nhiệm của Trưởng ban Ban Tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 45. Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh việc thi hành Quy chế này.
  Điều 46. Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.