Quyết định · UBND
Quyết định 32/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2018
- Hết hiệu lực
- 10/11/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 20/2012/QĐ-UBND — Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang (01/08/2012)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 102/2017/NĐ-CP — Về đăng ký biện pháp bảo đảm (01/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 11/2012/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (22/02/2012)
- 163/2006/NĐ-CP — Về giao dịch bảo đảm (29/12/2006)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 01/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám dốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh An Giang, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp thực hiện Quy chế Chương II — NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 5. Phối hợp xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm về quản lý nhà nước công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 6. Phối hợp trong công tác rà soát các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 7. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 8. Phối hợp trong công tác kiểm tra đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 9. Phối hợp trong công tác chỉ đạo, quản lý các tổ chức hành nghề công chứng, Văn phòng đăng ký đất đai trong việc thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 10. Phối hợp trong công tác giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 11. Sở Tư pháp Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 13. Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh tỉnh An Giang Điều 14. Văn phòng đăng ký đất đai Điều 15. Trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan Thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại Điều 16. Chế độ báo cáo về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 17. Tổ chức thực hiện Phụ lục 01 — NỘI DUNG KIỂM TRA KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.