Quyết định · UBND

Quyết định 326/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về quy trình thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi;trình tự, thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/02/2006
Ngày có hiệu lực
09/03/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi;  trình tự, thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
  Điều 3. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư.
  Điều 4. Chấp thuận địa điểm đầu tư.
  Điều 5. Thời gian giải quyết hồ sơ , trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính:
  Điều 6. Nộp hồ sơ và trả kết quả giải quyết.
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
  Điều 7. Trình tự, thời gian thu hồi đất để sử dụng đất vào mục đích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
  Điều 8. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại điều 38 Luật Đất đai.
  Điều 9. Quản lý quỹ đất đã thu hồi theo Điều 38 của Luật Đất đai:
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 10. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp quỹ đất đã được bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc không phải bồi thường giải phóng mặt bằng.
  Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp quỹ  đất chưa được bồi thường giải phóng mặt bằng.
  Điều 12. Trình tự , thủ tục giao đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  Điều 13. Trình tự thủ tục cho thuê đất trong khu công nghiệp.
  Điều 14. Trình tự thủ tục thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
  Điều 15. Trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  Điều 16. Trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp Nhà nước không thực hiện thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép.
  Điều 17. Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KIỂM TRẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 18. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng (kể cả dự án sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước) đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền,  phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý chặt trẽ và thường xuyên kiểm tra theo định kỳ, đồng thời xử lý nghiêm theo đúng Quy định của Luật Đất đai, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
  Điều 19. Nội dung kiểm tra.
  Điều 20. Căn cứ để kiểm tra:
  Điều 21. Tổ chức thực hiện kiểm tra:
  Điều 22. Xử lý vi phạm.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Sở Tài nguyên và Môi trường các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ, căn cứ thẩm quyền theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, giải quyết hồ sơ  sử dụng đất của các tổ chức,  cá nhân theo đúng quy định này.
  Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi trường các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ quy định này triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố, thị xã tổng hợp báo cáo gửi sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan để hướng dẫn thực hiện.Trường hợp vượt quá thẩm quyền  giải quyết,  Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp  báo cáo và đề xuất ý kiến để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết theo quy định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.