Quyết định
Quyết định 327/QĐ-NH5
về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/10/1997
- Ngày có hiệu lực
- 19/10/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 1325/QĐ-NHNN — Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam (28/11/2002)
Hướng dẫn thi hành (4)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- 38-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính (23/05/1990)
- 37-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (23/05/1990)
Bố cục (61 điều)
Điều 1. - Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương gồm 11 chương, 58 Điều kèm theo Quyết định này. Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 251-QĐ/NH5 ngày 11-11-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xác nhận cho phép áp dụng Điều lệ Ngân hàng Công thương Việt Nam. Điều 3. - Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. - Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Công thương) là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau trong hoạt động kinh doanh về các lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và tiếp thị; Ngân hàng Công thương thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính - tiền tệ - ngân hàng đối với các khách hàng trong nước và ngoài nước. Điều 2. - Ngân hàng Công thương có: Điều 3. - Ngân hàng Công thương có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký quyết định thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước. Điều 4. - Ngân hàng Công thương được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc. Điều 5. - Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quy định; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện chức năng của chủ sở hữu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Điều 6. - Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Công thương hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều 7. - Ngân hàng Công thương có quyền: Điều 8. - Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Công thương có quyền tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau: Điều 9. - Ngân hàng Công thương có quyền tổ chức quản lý, kinh doanh như sau: Điều 10. - Ngân hàng Công thương có quyền quản lý tài chính như sau: Điều 11. - Ngân hàng Công thương có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. Điều 12. - Điều 13. - Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau: Điều 14. - Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ: Điều 15. - Điều 16. - Điều 17. - Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị: Điều 18. - Giúp việc Hội đồng quản trị: Điều 19. - Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị: Điều 20. - Ban Kiểm soát: Điều 21. - Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát: Điều 22. - Điều 23. - Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Điều 24. - Bộ máy kiểm tra nội bộ: Điều 25. - Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Ngân hàng Công thương là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Ngân hàng Công thương. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các quyền sau: Điều 26. - Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Điều 27. - Điều 28. - Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập: Điều 29. - Đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương là doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền chủ động tiến hành các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, cam kết của mình trong phạm vi số vốn, tài sản thuộc sở hữu nhà nước do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là: Điều 30. - Thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc: Điều 31. - Thành viên là các đơn vị sự nghiệp. Điều 32. - Đối với phần vốn của Ngân hàng Công thương góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương có quyền và nghĩa vụ như sau: Điều 33. - Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Ngân hàng Công thương góp vào các doanh nghiệp khác: Điều 34. - Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Ngân hàng Công thương. Đối với phần vốn của doanh nghiệp thành viên góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó như sau: Điều 35. - Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp thành viên góp vào doanh nghiệp khác: Điều 36. - Các đơn vị liên doanh mà Ngân hàng Công thương hoặc các đơn vị thành viên của Ngân hàng Công thương tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, pháp luật về ngân hàng và các luật khác có liên quan của Việt Nam. Ngân hàng Công thương hoặc các đơn vị thành viên của Ngân hàng Công thương thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết. Điều 37. - Ngân hàng Công thương là đơn vị hạch toán độc lập, thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp nhà nước, pháp luật về ngân hàng, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Ngân hàng Công thương. Điều 38. - Điều 39. - Vốn huy động của Ngân hàng Công thương: Điều 40. - Vốn đi vay của Ngân hàng Công thương: Điều 41. - Vốn tiếp nhận của Ngân hàng Công thương (vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác đầu tư) để cho vay theo các chương trình, dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước hoặc trợ giúp cho đầu tư phát triển những chương trình, dự án có mục tiêu riêng. Điều 42. - Các loại vốn khác của Ngân hàng Công thương hình thành trong quá trình hoạt động nghiệp vụ, sử dụng theo các quy định của pháp luật. Điều 43. - Điều 44. - Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Công thương: Điều 45. - Mối quan hệ với Chính phủ: Điều 46. - Mối quan hệ với Bộ Tài chính. Điều 47. - Mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước: Điều 48. - Mối quan hệ với các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Điều 49. - Đối với chính quyền địa phương với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. Điều 50. - Quan hệ với các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc: Điều 51. - Quan hệ với khách hàng theo nguyên tắc: Điều 52. - Việc tổ chức lại Ngân hàng Công thương do Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. Điều 53. - Ngân hàng Công thương bị giải thể trong trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận là không cần thiết duy trì Ngân hàng Công thương. Khi giải thể Ngân hàng Công thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Ngân hàng Công thương bị giải thể sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc về sở hữu nhà nước. Điều 54. - Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể, bổ sung và thành lập mới các đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương do Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. Điều 55. - Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp. Điều 56. - Điều lệ này được áp dụng cho Ngân hàng Công thương. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên trong Ngân hàng Công thương chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này. Điều 57. - Điều 58. - Trong trường hợp Điều lệ của Ngân hàng Công thương có quy định khác với các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban , hân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Công thương báo cáo với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ cho phép thực hiện theo Điều lệ của Ngân hàng Công thương.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.