Quyết định · UBND
Quyết định 33/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/10/2007
- Ngày có hiệu lực
- 03/11/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 06/2006/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn (10/04/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 163/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm (07/09/2004)
- 12/2003/PL-UBTVQH11 — Vệ sinh an toàn thực phẩm (26/07/2003)
- 15/2002/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. (17/05/2002)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm. Điều 2. Giao Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thuỷ sản, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÙNG NUÔI VÀ CƠ SỞ NUÔI TÔM Điều 3. Về quy hoạch và xây dựng các vùng nuôi tôm Điều 4. Bảo vệ môi trường vùng nuôi tôm Điều 5. Phòng trừ bệnh dịch vùng nuôi tôm Điều 6. Quy định về thu hoạch tôm Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở nuôi tôm và cơ sở nuôi tôm an toàn Điều 8. Trách nhiệm của Ban quản lý vùng nuôi tôm và Ban quản lý vùng nuôi tôm an toàn Điều 9. Quyền của Ban quản lý vùng nuôi, Chủ cơ sở nuôi tôm và của Ban quản lý vùng nuôi tôm an toàn và chủ cơ sở nuôi tôm an toàn Chương III — CHỨNG NHẬN VÙNG VÀ CƠ SỞ NUÔI TÔM Điều 10. Chứng nhận nguyên liệu tôm nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Điều 11. Kiểm tra, cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn; Giấy chứng nhận tôm nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Điều 12. Thẩm quyền kiểm tra, cấp hoặc thu hồi Giấy Chứng nhận vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn; Giấy chứng nhận tôm nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Điều 13. Chứng nhận vùng nuôi tôm an toàn Điều 14. Chứng nhận cơ sở nuôi tôm an toàn Điều 15. Phí, lệ phí kiểm tra, chứng nhận vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn và phí, lệ phí kiểm tra, chứng nhận nguyên liệu tôm nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thủy sản Điều 17. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý chất lượng và Thú y thủy sản Điều 18. Trách nhiệm của Thanh tra Sở Thủy sản Điều 19. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng khác Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 21. Về khen thưởng và xử phạt Điều 22. Về giải quyết khiếu nại và tố cáo Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Lộ trình áp dụng việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.