Quyết định · UBND
Quyết định 33/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/05/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2009
- Hết hiệu lực
- 14/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 15/2008/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (31/12/2008)
- 120/2008/NĐ-CP — Về quản lý lưu vực sông (01/12/2008)
- 112/2008/NĐ-CP — Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi (20/10/2008)
- 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp (15/07/2008)
- 14/2007/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (04/09/2007)
- 17/2006/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (12/10/2006)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương để tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Chỉ thị số 54/2005/CT.UBND ngày 21/12/2005 về việc tổ chức triển khai quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Công văn số 2805/UBND-SX ngày 29/9/2008 về việc hạn chế và đi đến chấm dứt việc khai thác nước dưới đất tại những khu vực đã có mạng lưới cấp nước thủy cục; Công văn số 3152/UBND-SX ngày 04/11/2008 về việc các ngành nghề được sử dụng nước dưới dất vào mục đích sản xuất của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc cấp phép Điều 5. Căn cứ cấp phép Chương II — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ Điều 7. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất Điều 8. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 10. Các Sở, ban, ngành của tỉnh Điều 11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Điều 12. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Chương IV — CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép Điều 14. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau: Điều 15. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và đăng ký Điều 16. Cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định cho từng vùng Điều 17. Thời hạn cấp giấy phép, gia hạn giấy phép Điều 18. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Điều 19. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép Điều 20. Thu hồi giấy phép Điều 21. Trả lại giấy phép Điều 22. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép Chương V — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Điều 23. Xác định chủ giấy phép Điều 24. Quyền của chủ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 25. Quyền của chủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 26. Nghĩa vụ của chủ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 27. Nghĩa vụ của chủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 28. Báo cáo hiện trạng nguồn nước và khai thác sử dụng nguồn nước tại công trình khai thác Chương VI — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt Điều 33. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 34. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 35. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 36. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 37. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 38. Trình tự, thủ tục xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Điều 39. Nội dung thẩm định hồ sơ cấp phép Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.