Quyết định · UBND
Quyết định 33/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 13/08/2011
- Hết hiệu lực
- 09/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/2011/TTLT-VPCP-BNV — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (26/01/2011)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Chương II — NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 5. Hình thức phản ánh kiến nghị Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Chương III — TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 7. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 8. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 11. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị Điều 12. Công khai trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương IV — XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 13. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước Điều 14. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức theo ngành đóng trên địa bàn tỉnh Điều 17. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Chương V — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM Điều 18. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử Điều 19. Kinh phí thực hiện Điều 20. Chế độ thông tin báo cáo Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Khen thưởng Điều 22. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.