Quyết định · UBND
Quyết định 33/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 09/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 02/2021/QĐ-UBND — Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên (15/01/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 06/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (24/03/2009)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (22/04/2015)
- 95/2014/NĐ-CP — Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ (17/10/2014)
- 23/2014/TT-BKHCN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (19/09/2014)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 10/2014/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định: Số 06/2009/QĐ-UBND ngày 24/3/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Số 1455/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định triển khai nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ trong văn bản Điều 3. Mã số của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Điều 4. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 5. Quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 6. Nguyên tắc xác định nhiệm vụ KH&CN Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN Điều 8. Xác định nhiệm vụ KH&CN Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 9. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Điều 10. Nhiệm vụ KH&CN được tổ chức thực hiện theo phương thức tuyển chọn Điều 11. Nhiệm vụ KH&CN được tổ chức thực hiện theo phương thức giao trực tiếp Chương IV — ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 12. Thành lập các hội đồng KH&CN cấp tỉnh Điều 14. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN Điều 15. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng KH&CN tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN Chương V — THẨM ĐỊNH KINH PHÍ VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 16. Thẩm định kinh phí Điều 17. Phê duyệt các nhiệm vụ KH&CN Chương VI — HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 18. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 19. Đình chỉ và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 20. Giải quyết tranh chấp hợp đồng Điều 21. Chi phí phát sinh, thu hồi, miễn giảm kinh phí thu hồi Điều 22. Xử lý tài chính trong trường hợp đình chỉ và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 23. Thanh lý hợp đồng Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 24. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 25. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Chương VIII — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, LƯU TRỮ, ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 26. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN Điều 28. Đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước Điều 29. Công nhận kết quả, giao nộp sản phẩm và đăng ký lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước Điều 30. Công bố và sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu; giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Chương IX — NHÂN RỘNG CÁC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 31. Điều kiện nhân rộng các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 32. Quy trình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN nhân rộng Điều 33. Nguồn kinh phí thực hiện nhân rộng nhiệm vụ KH&CN Chương X — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 35. Trách nhiệm của Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN Điều 36. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 37. Trách nhiệm của các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện Chương XI — KHEN THƯỞNG VÀ XỶ LÝ VI PHẠM Điều 38. Khen thưởng, xử lý vi phạm Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Hướng dẫn thi hành. Phụ lục — TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ VÀ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.