Quyết định · UBND
Quyết định 33/2018/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 30/11/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 68/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (29/10/2024)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2018 và thay thế Quyết định số 4479/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, Điều 4. Tổ chức phong trào thi đua Điều 5. Đăng ký thi đua Điều 6. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” Điều 8. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” Điều 9. Danh hiệu “Cờ thi đua của ủy ban nhân dân tỉnh” Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 10. Giấy khen Điều 11. Bằng khen của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Chương IV — TRAO TẶNG VÀ ĐÓN NHẬN; Điều 12. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Điều 13. Quy định về tuyến trình Điều 14. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định Điều 15. Thủ tục đề nghị khen thưởng Điều 16. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng Chương V — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; Điều 17. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 18. Tiền thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng Điều 19. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại các văn bản qui phạm pháp luật và trong quy định này, các cấp, các ngành, các đơn vị có thể có các hình thức động viên khác phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, học tập, công tác, chiến đấu và động viên phong trào thi đua nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng. Điều 21. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chỉ đạo và kiểm tra, giám sát thực hiện Quy định này. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cấp, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.