Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT

Quy định về điều tra, kiểm tra và theo dõi diễn biến rừng

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
16/11/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Hết hiệu lực
01/07/2025

Hết hiệu lực từ 01/07/2025 theo điều khoản hiệu lực của 16/2025/TT-BNNMT: “2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (4)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHÂN CHIA RỪNG
  Điều 4. Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành
  Điều 5. Phân chia rừng theo điều kiện lập địa
  Điều 6. Phân chia rừng theo loài cây
  Điều 7. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng
  Điều 8. Diện tích chưa có rừng
Chương III — ĐIỀU TRA RỪNG
  Mục 1 — ĐIỀU TRA RỪNG THEO CHUYÊN ĐỀ
    Điều 9. Nhiệm vụ, quy trình và tổ chức điều tra rừng theo chuyên đề
    Điều 10. Điều tra diện tích rừng
    Điều 11. Điều tra trữ lượng rừng
    Điều 12. Điều tra cấu trúc rừng
    Điều 13. Điều tra tăng trưởng rừng
    Điều 14. Điều tra tái sinh rừng
    Điều 15. Điều tra lâm sản ngoài gỗ
    Điều 16. Điều tra lập địa
    Điều 17. Điều tra cây cá lẻ
    Điều 18. Điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng
    Điều 19. Điều tra đa dạng thực vật rừng
    Điều 20. Điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống
    Điều 21. Điều tra côn trùng rừng và sâu, bệnh hại rừng
    Điều 22. Điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng
  Mục 2 — ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ RỪNG THEO CHU KỲ
    Điều 23. Nhiệm vụ, quy trình và tổ chức điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ
    Điều 24. Phương pháp điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ
Chương IV — KIỂM KÊ RỪNG
  Điều 25. Nhiệm vụ và tổ chức kiểm kê rừng
  Điều 26. Quy trình kiểm kê rừng
  Điều 27. Kiểm kê theo trạng thái
  Điều 28. Kiểm kê theo chủ quản lý
  Điều 29. Kiểm kê theo mục đích sử dụng
  Điều 30. Thành quả kiểm kê
  Điều 31. Lập hồ sơ quản lý rừng
Chương V — THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG
  Điều 32. Nhiệm vụ và yêu cầu theo dõi diễn biến rừng
  Điều 33. Quy trình thực hiện theo dõi diễn biến rừng
  Điều 34. Theo dõi diễn biến diện tích theo trạng thái rừng
  Điều 35. Theo dõi diễn biến diện tích theo chủ rừng
  Điều 36. Theo dõi diễn biến diện tích theo mục đích sử dụng rừng
  Điều 37. Theo dõi diễn biến diện tích rừng theo các nguyên nhân
  Điều 38. Thành quả theo dõi diễn biến rừng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Trách nhiệm của chủ rừng
  Điều 40. Trách nhiệm của các cơ quan
  Điều 41. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.