Quyết định · UBND
Quyết định 33/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 05/2011/QH13 — Cơ yếu (26/11/2011)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin bí mật nhà nước. Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 11. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà Điều 12. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 13. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 14. Điều chỉnh độ mật Điều 15. Giải mật Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 17. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 18. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 22. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Điều 24. Khen thưởng Điều 25. Xử lý vi phạm Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm thi hành Phụ lục II — MẪU CAM KẾT Phụ lục I — MẪU PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.