Quyết định · UBND
Quyết định 332/2005/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/01/2005
- Ngày có hiệu lực
- 31/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quy định này thi hành thống nhất trong toàn tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn, Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre và những người được cung cấp sử dụng nước sinh hoạt nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Bản qui đinh này quy định về trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị sản xấut, cung cấp nước sinh hoạt nông thôn, bao gồm các doanh nghiêp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các đơn vị sự nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc cho phép sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là bên cấp nước); trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng sử dụng nước, hộ cá thể từ các hệ thống cung cấp nước nông thôn (gọi tắt là bên sử dụng nước) và các đối tượng khác có liên quan trong hoạt động cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tại tỉnh Bến Tre. Điều 2. Hoạt động cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn phải tuân thủ Quy đinh này, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan. Nước cung cấp phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam Điều 3. Bên cấp nước có chức năng khai thác có hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật trên toàn bộ hệ thống cấp nước do đơn vị mình quản lý. Điều 4. Nguồn nước mặt, hoặc nước ngầm dùng để sản xuất, cung cấp cho các nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu về trữ lượng, chất lượng và phải phù hợp với qui hoạch sử dụng nguồn nước, phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh, vi sinh, lý hoá do Nhà nước quy định. Đơn vị, tổ chức khai thác nước để khai thác cho các nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt phải có đủ các điều kiện quy định tại Quyết định số 2530/2004/QĐ-UB ngày 29-6-2004 của UBND tỉnh. Chung quanh điểm lấy nước nguồn phải có khu vực bảo vệ nguồn nước theo qui định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành năm 1996. Tiêu chuẩn cấp nước bên ngoài và công trình TCN 33-85 của Bộ Xây dựng và tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18-4-2002 của Bộ Y tế đối với các công trình cung cấp nước. Việc quy hoạch xây dựng các khu dân cư, khu công nghiệp (nếu có) cũng như xử lý nước thải, chất thải rắn công nghiệp, sinh hoạt không được gây ô nhiễm nguồn nước. Điều 5. Hệ thống cung cấp nước bao gồm: máy móc, thiết bị, các trạm bơm, bể chứa nước, mạng lưới đường ống cấp nước,… phải được bảo đảm an toàn tuyệt đối, quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc bất khả xâm phạm. Mọi hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, vi phạm hệ thống sản xuất cung cấp nước nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 6. Trên hệ thống mạng lưới cung cấp nước, kể cả đường ống nhánh nối từ đường ống chính để đồng hồ nước của bên sử dụng đều do bên cung cấp nước quản lý và thực hiện các công tác, thiết kế, thi công lắp đặt mới cũng như cải tạo, sửa chữa. Điều 7. Việc cung cấp và sử dụng nước phải được lập thành hợp đồng giữa bên cung cấp nước và bên sử dụng nước. Hợp đồng phải nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trên cơ sở bản Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Thời hạn lắp đặt đường ống nhánh, đồng hồ nước và cung cấp nước do bên cấp nước thoả thuận nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày bên sử dụng nước có yêu cầu. Điều 8. Quản lý, lắp đặt sử dụng đồng hồ nước. Điều 9. Xử lý đồng hồ nước trong các trường hợp: Điều 10. Quản lý tiêu thụ nước. Điều 11. Đơn vị quản lý hệ thống cung cấp nước: Điều 12. Bên cấp nước có nghĩa vụ: Điều 13. Bên cấp nước không phải bồi thường thiệt hại do ngưng cung cấp nước trong những trường hợp sau đây: Điều 14. Bên cấp nước được quyền ngưng cấp nước mà không phải thông báo trước trong các trường hợp sau: Điều 15. Công tác kiểm tra của bên cấp nước Điều 16. Bên sử dụng nước có nghĩa vụ: Điều 17. Bên sử dụng nước có quyền: Điều 18. Khen thưởng Điều 19. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.