Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 3399/QĐ-BTC
Về việc ban hành quy chế thực hiện mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hóa, dịch vụ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/10/2005
- Ngày có hiệu lực
- 03/10/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 66/2003/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (12/06/2003)
- 121/2000/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu mua sắm đồ dùng vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và DNNN sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. (29/12/2000)
- 14/2000/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ (05/05/2000)
- 88/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế đấu thầu (01/09/1999)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 66/2003/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (12/06/2003)
- 121/2000/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu mua sắm đồ dùng vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và DNNN sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. (29/12/2000)
- 14/2000/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ (05/05/2000)
- 88/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế đấu thầu (01/09/1999)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện mua sắm đồ dùng, vật tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hoá, dịch vụ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản hướng dẫn trước đây về mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Việc mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hoá, dịch vụ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ) nhằm lựa chọn nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ có đủ năng lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, tiết kiệm, bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch, chống các hành vi tiêu cực trong thực hiện mua sắm hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân và tăng cường tính chủ động cho thủ trưởng các đơn vị trong việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn thu sự nghiệp được để lại theo chế độ, các nguồn hợp pháp khác và tài trợ, viện trợ của các tổ chức trong nước, ngoài nước (nếu không có điều kiện ràng buộc) khi thực hiện mua sắm các loại đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hoá, dịch vụ đều phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và quy định tại quy chế này, cụ thể: Điều 3. Quy chế này không áp dụng đối với các trường hợp: Điều 4. Nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính: Điều 5. Phạm vi, danh mục hàng hoá mua sắm phải thực hiện đấu thầu: Điều 6. Điều kiện thực hiện mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ: Điều 7. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Bao gồm hình thức đấu thầu và hình thức mua sắm không phải đấu thầu. Căn cứ thông báo phê duyệt bằng văn bản về nguồn vốn, nội dung hàng hoá, dịch vụ mua sắm cho một năm ngân sách hoặc giai đoạn thực hiện đối với từng nội dung, chủng loại hàng hoá, dịch vụ của cấp có thầm quyền, thủ trưởng các đơn vị áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định. Nghiêm cấm việc chia lẻ gói thầu để thực hiện việc mua sắm theo các hình thức không phải đấu thầu. Điều 8. Các hình thức đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ: Điều 9. Các hình thức mua sắm khác: Điều 10. Điều kiện tham gia dự thầu: Tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế khi tham gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau: Điều 11. Chi phí tổ chức đấu thầu: Bên mời thầu có thể bán hồ sơ mời thầu với mức giá bán do người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền quyết định. Đối với đấu thầu trong nước, giá một bộ hồ sơ mời thầu không quá 500.000 đồng. Đối với đấu thầu quốc tế, thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin như sau: Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ khác như sau: Điều 14. Trình tự triển khai công tác đấu thầu: Điều 15. Tổ chuyên gia đấu thầu: Tổ chuyên gia đấu thầu được thành lập theo đúng quy định phân cấp tại Điều 12 và Điều 13 của quy chế này, cụ thể: Điều 16. Triển khai kết quả đấu thầu: Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, đơn vị trực tiếp mua sắm tổ chức mời nhà thầu đã trúng thầu đến thương thảo hợp đồng theo đúng quy định trong hồ sơ mời thầu, giá trị hợp đồng không được vượt quá giá trị đã được phê duyệt trúng thầu. Nếu trường hợp các nội dung thương thảo hợp đồng không thành công (không triển khai được), đơn vị trực tiếp mua sắm báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng. Điều 17. Các trường hợp có khiếu nại, tranh chấp về các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu, trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu thầu các đơn vị có yêu cầu khiếu nại, tranh chấp phải có ý kiến tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Điều 18. Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện về công tác mua sắm và đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi mình quản lý. Điều 19. Vụ Tài vụ quản trị, Cục Tin học và Thống kê tài chính có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất công tác mua sắm hoặc đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ Tài chính theo đúng nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 của Quy chế này và tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 20. Hàng năm thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu về Bộ Tài chính (Vụ Tài vụ quản trị và Cục Tin học và Thống kê tài chính đối với công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin) trước ngày 20/12 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.