Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/2005
- Hết hiệu lực
- 15/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 11/2012/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường sông tỉnh tây ninh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (08/02/2012)
- 1915/2007/QĐ-UB — V/v phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, Vận tải đường bộ và đường thủy nội địa (16/07/2007)
- 342/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông (25/01/2006)
- 159/2005/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (30/11/2005)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 1866/1999/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Bộ Giao thông vận tải ban hành "Thể lệ vận chuyển hành khách đường thủy nội địa" và Quyết định số 2764/2000/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành "Quy định về quản lý và giám sát hoạt động tầu khách tốc độ cao trên đường thủy nội địa". Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Hành khách Chương II — VẬN TẢI HÁNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 3. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách Điều 4. Vận tải hành khách theo tuyến cố định Điều 5. Hồ sơ đăng ký vận tải hành khách theo tuyến cố định Điều 6. Tiêu chuẩn được vận tải hành khách theo tuyến cố định Điều 7. Thẩm quyền xác nhận đăng ký vận tải hành khách theo tuyến cố định Điều 8. Vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến Điều 9. Vận tải hành khách ngang sông Chương III — PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI THỬ TRÊN TUYẾN Điều 10. Phương tiện vận tải thử trên tuyến. Điều 11. Hồ sơ đối với phương tiện vận tải thử trên tuyến Điều 12. Thẩm quyền quản lý chạy khảo sát và vận tải thử trên tuyến Chương IV — VÉ HÀNH KHÁCH Điều 13. Việc bán vé, lập danh sách hành khách, kiểm soát vé Điều 14. Miễn, giảm giá vé hành khách Điều 15. Các đối tượng được ưu tiên bán vé theo thứ tự sau đây Điều 16. Xử lý vé hành khách Chương V — VẬN TẢI VÀ BẢO QUẢN HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI Điều 17. Hành lý Điều 18. Nhận và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi Điều 19. Giao trả hành lý ký gửi, bao gửi Chương VI — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG Điều 20. Trường hợp do lỗi của người vận tải Điều 21. Trường hợp bất khả kháng Điều 22. Hành khách rơi xuống nước, chết hoặc ốm trên phương tiện đang hành trình Điều 23. Hành lý ký gửi trong quá trình vận tải Điều 24. Đối với bao gửi Điều 25. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát hư hỏng Điều 26. Giải quyết tranh chấp Phụ lục — SỐ 1
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.