Luật · Quốc hội
Luật 23/2004/QH11
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
Được hướng dẫn bởi (557)
- 18/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2016/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (11/04/2018)
- 17/2018/TT-BGTVT — Quy định quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền (09/04/2018)
- 50/2017/TT-BGTVT — Quy định về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa (29/12/2017)
- 42/2017/TT-BGTVT — Quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch (15/11/2017)
- 26/2017/TT-BGTVT — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức, viên chức và nhân viên Cảng vụ đường thủy nội địa (02/08/2017)
- 25/2017/TT-BGTVT — Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (28/07/2017)
- 32/2017/TT-BQP — Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự (24/01/2017)
- 03/2017/TT-BGTVT — Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (20/01/2017)
- 02/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa (20/01/2017)
- 25/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (03/10/2016)
- 22/2016/TT-BGTVT — Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (01/09/2016)
- 20/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới (20/07/2016)
- 26/2016/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc (01/07/2016)
- 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC — Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách trung ương (30/06/2016)
- 19/2016/TT-BGTVT — Quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa (30/06/2016)
- 15/2016/TT-BGTVT — Quy định về quản lý đường thủy nội địa (30/06/2016)
- 12/2016/TT-BGTVT — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa (09/06/2016)
- 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không (20/04/2016)
- 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL — Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch (23/03/2016)
- 83/2015/TT-BGTVT — Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa (30/12/2015)
- 132/2015/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (25/12/2015)
- 69/2015/TT-BGTVT — Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm (09/11/2015)
- 65/2015/TT-BGTVT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa (05/11/2015)
- 61/2015/TT-BGTVT — Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa (02/11/2015)
- 59/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (30/10/2015)
- 47/2015/QĐ-TTg — Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa (05/10/2015)
- 54/2015/TT-BGTVT — Quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam (24/09/2015)
- 48/2015/TT-BGTVT — Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (22/09/2015)
- 49/2015/TT-BGTVT — Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (22/09/2015)
- 47/2015/TT-BGTVT — Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa (14/09/2015)
- … và 527 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (103 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường thuỷ nội địa Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi có tai nạn trên đường thuỷ nội địa Điều 8. Các hành vi bị cấm Điều 9. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa Điều 10. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa Điều 12. Báo hiệu đường thuỷ nội địa Điều 13. Cảng, bến thuỷ nội địa Điều 14. Nội dung và phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa Điều 15. Bảo vệ luồng Điều 16. Hành lang bảo vệ luồng Điều 17. Bảo vệ kè, đập giao thông Điều 18. Bảo vệ các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa Điều 20. Thanh thải vật chướng ngại Điều 21. Hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa Điều 22. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa Điều 23. Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện Điều 25. Đăng ký phương tiện Điều 26. Đăng kiểm phương tiện Điều 27. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện Điều 28. Nhập khẩu phương tiện Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên Điều 30. Bằng, chứng chỉ chuyên môn Điều 31. Đào tạo, cấp bằng và chứng chỉ chuyên môn Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa Điều 37. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp Điều 38. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt Điều 39. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau Điều 40. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau Điều 41. Thuyền buồm tránh nhau Điều 42. Phương tiện vượt nhau Điều 43. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống Điều 44. Neo đậu phương tiện Điều 45. Tín hiệu của phương tiện Điều 46. Tín hiệu điều động Điều 47. Âm hiệu thông báo Điều 48. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế Điều 49. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu Điều 50. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình Điều 51. Tín hiệu trên đoàn lai kéo Điều 52. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn Điều 53. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy Điều 54. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp Điều 55. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động Điều 56. Tín hiệu trên phương tiện neo Điều 57. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng Điều 58. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách Điều 59. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm Điều 60. Tín hiệu trên tàu cá Điều 61. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước Điều 62. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa hỗ trợ Điều 63. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh Điều 64. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu Điều 65. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông Điều 66. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông Điều 67. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt Điều 68. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu Điều 69. Quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa Điều 70. Hoạt động của phương tiện, tàu biển tại cảng, bến thuỷ nội địa Điều 71. Cảng vụ đường thuỷ nội địa Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thuỷ nội địa Điều 73. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa Điều 74. Nhiệm vụ của hoa tiêu Điều 75. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong thời gian thuê hoa tiêu Điều 76. Trách nhiệm của chủ phương tiện và hoa tiêu khi có tổn thất Điều 77. Hoạt động vận tải đường thuỷ nội địa Điều 78. Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa Điều 79. Vận tải hành khách ngang sông Điều 80. Vận tải bằng phương tiện nhỏ Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của hành khách Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi Điều 85. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hoá, giấy gửi hàng hoá và giấy vận chuyển Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hoá Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng Điều 90. Xử lý hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối Điều 91. Bồi thường hàng hoá bị mất mát, hư hỏng Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện Điều 93. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải Điều 94. Miễn bồi thường Điều 95. Vận tải hàng hoá nguy hiểm Điều 96. Vận tải hàng hoá siêu trường, siêu trọng Điều 97. Vận tải động vật sống Điều 98. Vận tải thi hài, hài cốt Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Điều 101. Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa Điều 102. Hiệu lực thi hành Điều 103. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.