Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 34/2011/TT-BTNMT
Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 06/2022/TT-BTNMT — Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 (30/06/2022)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
- 89/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (16/08/2010)
- 19/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (05/03/2010)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 25/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/03/2008)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 Điều 3. Mục đích sử dụng bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 Điều 4. Yêu cầu đối với mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 có phần đất liền và đảo Điều 5. Tên gọi của mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000 Điều 6. Đo vẽ chờm khung bản đồ Chương II — CƠ SỞ TOÁN HỌC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BẢN ĐỒ Điều 7. Cơ sở toán học của bản đồ Điều 8. Độ chính xác của bản đồ Chương III — NỘI DUNG BẢN ĐỒ Điều 9. Nội dung bản đồ Điều 10. Ký hiệu bản đồ Điều 11. Các điểm khống chế trắc địa nhà nước phải thể hiện trên bản đồ Điều 12. Địa hình đáy biển Điều 13. Chất đáy địa hình đáy biển Điều 14. Đường bờ và đường mép nước Điều 15. Bãi nổi, bãi chìm Điều 16. Các công trình, địa vật nhân tạo trên biển Điều 17. Các công trình, địa vật nhân tạo tại đáy biển Điều 18. Các địa vật tự nhiên trên biển và tại đáy biển Điều 19. Các yếu tố hàng hải, thủy văn Điều 20. Vùng nguy hiểm hàng hải, vùng cấm Điều 21. Thực vật Điều 22. Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác Điều 23. Các đường phân chia trên biển Điều 24. Khung và các ghi chú ngoài khung Chương IV — QUY ĐỊNH ĐO VẼ NỘI DUNG BẢN ĐỒ Điều 25. Thiết bị, máy móc sử dụng trong đo vẽ thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 Điều 26. Quy trình thực hiện đo vẽ, thành lập bản đồ Điều 27. Quan trắc mực nước thủy triều Điều 28. Đo địa hình đáy biển Điều 29. Lấy chất đáy Điều 30. Xác định vị trí đường bờ Điều 31. Công trình, địa vật tự nhiên và nhân tạo Điều 32. Xác định thảm thực vật Điều 33. Xác định các yếu tố hàng hải, hải văn Điều 34. Xác định bãi Chương V — THÀNH LẬP BẢN ĐỒ GỐC Điều 35. Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ Điều 36. Tên và ghi chú trên bản đồ Điều 37. Nội dung các nhóm lớp trên bản đồ Điều 38. Độ cao đường bờ, đường mép nước Điều 39. Thành lập bản đồ gốc Điều 40. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm Điều 41. Xuất bản bản đồ Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Điều khoản thi hành Điều 43. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.