Quyết định · UBND
Quyết định 34/2018/QĐ-UBND
Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2018
- Hết hiệu lực
- 24/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 04/2016/TT-BTP — Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp (03/03/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 52/2015/NĐ-CP — Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (28/05/2015)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 4. Văn bản được kiểm tra
Điều 5. Văn bản được xử lý
Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan kiểm tra
Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Văn bản được rà soát, hệ thống hóa
Điều 12. Các trường hợp thực hiện rà soát
Điều 13. Rà soát thường xuyên
Điều 14. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 15. Rà soát khi nhận được yêu cầu, kiến nghị
Điều 16. Rà soát, xác định hiệu lực văn bản để công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lưc; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 17. Trình tự thực hiện rà soát văn bản
Điều 18. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
Điều 19. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
Điều 20. Sử dụng kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Mục 2 — HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa
Điều 22. Các trường hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 23. Trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Mục 3 — CẬP NHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÊN
Điều 25. Trách nhiệm cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 26. Việc trích xuất Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Tổ chức, biên chế bảo đảm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 28. Kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Điều 29. Chế độ báo cáo, thống kê
Điều 30. Xử lý trách nhiệm trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.