Quyết định · UBND

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND

Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/10/2018
Ngày có hiệu lực
20/10/2018
Hết hiệu lực
24/10/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
  Điều 3. Trách nhiệm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 4. Văn bản được kiểm tra
  Điều 5. Văn bản được xử lý
  Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan kiểm tra
  Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 8. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
  Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 11. Văn bản được rà soát, hệ thống hóa
    Điều 12. Các trường hợp thực hiện rà soát
    Điều 13. Rà soát thường xuyên
    Điều 14. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
    Điều 15. Rà soát khi nhận được yêu cầu, kiến nghị
    Điều 16. Rà soát, xác định hiệu lực văn bản để công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lưc; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
    Điều 17. Trình tự thực hiện rà soát văn bản
    Điều 18. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
    Điều 19. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát
    Điều 20. Sử dụng kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Mục 2 — HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 21. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa
    Điều 22. Các trường hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 23. Trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 24. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Mục 3 — CẬP NHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÊN
    Điều 25. Trách nhiệm cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
    Điều 26. Việc trích xuất Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Tổ chức, biên chế bảo đảm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
  Điều 28. Kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
  Điều 29. Chế độ báo cáo, thống kê
  Điều 30. Xử lý trách nhiệm trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật
  Điều 31. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.