Quyết định · UBND
Quyết định 34/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/12/2019
- Ngày có hiệu lực
- 06/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 76/2017/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (26/07/2017)
- 149/2015/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử đụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (23/09/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (31/10/2014)
- 54/2013/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (04/05/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT — Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn (15/05/2012)
- 131/2009/QĐ-TTg — Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (02/11/2009)
- 104/2000/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 (25/08/2000)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 1 năm 2020 Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bắc Kạn; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TẬP TRUNG Điều 4. Giao công trình cho đơn vị quản lý Điều 5. Hình thức giao công trình cho đơn vị sử dụng, khai thác công trình Điều 6. Phương thức vận hành, khai thác công trình Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình Điều 8. Hồ sơ công trình, hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý, báo cáo kê khai, hạch toán, khấu hao, bảo trì, chuyển nhượng, thanh lý công trình Điều 9. Giá tiêu thụ nước sinh hoạt Điều 10. Hỗ trợ kinh phí cho đơn vị quản lý Điều 11. Thu, sử dụng, quản lý nguồn thu tiền nước Điều 12. Tổ chức bảo vệ công trình Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TẬP TRUNG Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.