Quyết định · UBND

Quyết định 34/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
23/09/2021
Ngày có hiệu lực
05/10/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Xác định và đóng dấu độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 9. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước
  Điều 10. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
  Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
  Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại tỉnh Hà Giang có nội dung bí mật nhà nước
  Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật bí mật nhà nước
  Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 17. Sử dụng biểu, mẫu bí mật nhà nước
  Điều 18. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 19. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 20. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 22. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
  Điều 23. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
  Điều 24. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
  Điều 25. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.