Quyết định · UBND
Quyết định 34/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/09/2021
- Ngày có hiệu lực
- 05/10/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Xác định và đóng dấu độ mật của bí mật nhà nước Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 9. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước Điều 10. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại tỉnh Hà Giang có nội dung bí mật nhà nước Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật bí mật nhà nước Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 17. Sử dụng biểu, mẫu bí mật nhà nước Điều 18. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 20. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Điều 23. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 24. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 25. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.