Quyết định · UBND

Quyết định 34/ 2022/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra,xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/10/2022
Ngày có hiệu lực
20/10/2022
Hết hiệu lực
02/12/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Hình thức phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA,
  Điều 5. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
  Điều 6. Trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra văn bản
  Điều 7. Trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện kiểm tra
  Điều 8. Phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 9. Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
  Điều 10. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
  Điều 11. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh
  Điều 12. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã
  Điều 13. Theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát
  Điều 14. Xác định văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát
  Điều 15. Quy trình thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 17. Xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 18. Xử lý kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, công dân
  Điều 19. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
  Điều 20. Tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
  Điều 21. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ tại địa phương
  Điều 22. Thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ tại địa phương
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 24. Điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
  Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  Điều 27. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.