Quyết định · UBND
Quyết định 34/ 2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra,xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2022
- Hết hiệu lực
- 02/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Điều 4. Hình thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, Điều 5. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý Điều 6. Trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra văn bản Điều 7. Trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện kiểm tra Điều 8. Phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 9. Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền Điều 10. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN Điều 11. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Điều 12. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã Điều 13. Theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát Điều 14. Xác định văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát Điều 15. Quy trình thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 16. Theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 17. Xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 18. Xử lý kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, công dân Điều 19. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần Điều 20. Tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn Điều 21. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ tại địa phương Điều 22. Thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ tại địa phương Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 24. Điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.