Nghị định · Chính phủ
Nghị định 341/2025/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 129/2021/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo. (30/12/2021)
- 28/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo (20/03/2017)
- 131/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (16/10/2013)
Bố cục (65 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Đối tượng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 3. Hình thức xử phạt
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 5. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và xác định số lợi bất hợp pháp thu được, thiệt hại cho chủ sở hữu quyền, giá trị hàng hóa vi phạm
Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện và việc xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 7. Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng
Điều 8. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
Điều 9. Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm
Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh
Điều 11. Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng
Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
Điều 14. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
Điều 15. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm
Điều 16. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
Điều 17. Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn
Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn
Điều 19. Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp
Điều 20. Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn
Điều 21. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình
Điều 22. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn
Điều 23. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn
Điều 24. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình
Điều 25. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn
Điều 26. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình
Điều 27. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
Điều 29. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
Điều 30. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình
Điều 31. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng
Điều 32. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản định hình chương trình phát sóng
Điều 33. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình chương trình phát sóng
Điều 34. Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng
Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng
Điều 36. Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan
Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan
Điều 39. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 40. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền để bảo vệ quyền tự tác giả, quyền liên quan
Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và cá nhân, tổ chức khác
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc dịch hoặc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại
Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thu, phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền mà không do tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện
Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 49. Vi phạm quy định về niêm phong, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ VIỆC THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 50. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 51. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 52. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 53. Thẩm quyền của Thanh tra
Điều 54. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
Điều 55. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 56. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
Điều 57. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Điều 58. Thẩm quyền của Hải quan
Điều 59. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 60. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 61. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 62. Từ chối, dừng xử lý đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Hiệu lực thi hành
Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 65. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.