Quyết định · UB

Quyết định 345/2000/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng (Nhiệm kỳ 1999 - 2004)

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/03/2000
Ngày có hiệu lực
17/03/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành "Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 1999 - 2004".
Điều 2. Thủ trưởng các cấp, ngành trực thuộc Uỷ ban Nhân dân thành phố căn cứ vào bản Quy chế này để sửa đổi bổ sung quy chế làm việc của cơ quan mình phù hợp với quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Các ông (bà) thành viên Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ngành, các cấp của thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
  Điều 1.
  Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.
  Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, quan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.
  Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Uỷ ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố.
  Điều 5. Các mối quan hệ của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Chương II — THẨM QUYỀN KÝ CÁC VĂN BẢN, THỦ TỤC GỬI CÔNG VĂN, TỜ TRÌNH GIẢI QUYẾT
  Điều 6. Thẩm quyền ký các văn bản.
  Điều 7. Thủ tục ban hành văn bản, gửi và nhận văn bản.
  Điều 8. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc.
  Điều 9. Trình tự giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC HÀNG NĂM
  Điều 10.
  Điều 11. Trình tự lập chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố.
  Điều 12. Phối hợp các cơ quan, tổ chức trong xây dựng đề án.
  Điều 13. Quy trình thông qua các đề án trình Uỷ ban nhân dân thành phố như sau:
  Điều 14. Phiên họp của Uỷ ban nhân dân thành phố.
  Điều 15. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo.
Chương IV — TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC.
  Điều 16. Tiếp khách nước ngoài.
  Điều 17. Tổ chức cuộc họp của các cơ quan thành phố.
  Điều 18. Đi công tác tại các địa phương thuộc thành phố.
  Điều 19. Đi công tác tỉnh ngoài, nước ngoài.
Chương V — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO, BẢO MẬT, LƯU TRỮ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 20. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thành phố; Chủ tịch các Uỷ ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ.
  Điều 21.
  Điều 22. Xây dựng mạng vi tính phục vụ thông tin báo cáo.
  Điều 23. Bảo vệ bí mật Nhà nước và lưu trữ văn bản, tài liệu.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
  Điều 24.
  Điều 25.
  Điều 26.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.