Quyết định · UBND

Quyết định 35/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/12/2010
Ngày có hiệu lực
06/01/2011
Hết hiệu lực
01/02/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 5. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ
  Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 7. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản có trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 9. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà  thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 11. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 12. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
  Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Chương III — CHÍNH SÁCH  HỖ TRỢ
  Điều 14. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 15. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 18. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 19. Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất tại khoản 1 Điều 16; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm tại khoản 1 Điều 18 của Quy định này được quy định cụ thể như sau:
  Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 21. Hỗ trợ khác
Phần di — ện tích còn lại cùng thửa đất sau khi trừ đi tổng diện tích được bồi thường, hỗ trợ như đất ở theo quy định thì được tính bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp, nhưng tổng mức bồi thường, hỗ trợ tối đa không cao hơn giá bồi thường đất ở của thửa đất đó.
  Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 22. Lập và thực hiện dự án tái định cư
    Điều 23. Bố trí tái định cư
    Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
    Điều 25. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư (thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
    Điều 26. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
  Chương V — LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG
    Điều 27. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 28. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định và phê duyệt
    Điều 29. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất; trách nhiệm của UBND các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
    Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
    Điều 31. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 32. Quyết định thu hồi đất, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
    Điều 33. Cưỡng chế thu hồi đất
    Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 35. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 36. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi (Thực hiện theo Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
    Điều 37. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh
    Điều 38. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp đặc biệt, chủ dự án đề xuất cụ thể với UBND huyện, thành phố nơi có dự án để xem xét trình UBND tỉnh quyết định.
    Điều 39. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.